Thứ Tư, 13 tháng 11, 2013

11 tố chất của nhà quản trị

1. Có tầm nhìn xa và phải có khả năng kết nối tầm nhìn đó với những ý tưởng. Họ phải có cách tiếp cận kiểu: Tôi có một niềm mong mỏi (nguyên văn: I have dream) để khích lệ mọi người. Và họ phải được hoàn toàn tin tưởng.

2. Phải biết khai thác những người không tuân theo quy tắc của tổ chức. Đây có thể là một trong những điều khó có thể thực hiện được. Bởi họ là những người luôn luôn dặt ra câu hỏi cho mọi thứ. Họ nghi ngờ mọi thứ. Họ gây ra những phiền phức và bạn có thể không nhất thiết phải đồng ý với họ. Nhưng họ làm cho bạn phải tốt lên và khiến bạn phải cải tạo lại.

3. Là nhà cải cách. Nếu bạn không có những ý tưởng mới, nếu bạn không tiếp tục tiên đoán những cuộc cạnh tranh của mình hoặc không bắt gặp những ý tưởng mới, không thử những thứ mới, thì bạn cũng chỉ là một người điều hành tầm tầm như ai thôi.

Và các nhà lãnh đạo hiếm khi thoả mãn. Họ nhận ra rằng, có thể có cách khác tốt hơn để thực hiện một việc nào đó và rằng phải thêm những cơ hội mới.

4. Sẵn sàng chấp nhận thất bại. Chúng ta tin rằng đây là một đức tính mà các nhà lãnh đạo cần phải có. Mọi người đều không muốn thất bại và làm tất cả mọi việc để khỏi thất bại hoặc khỏi có biểu hiện bị thất bại. Nhưng sẵn sàng thất bại sẽ làm cho họ tiến ra xa bên lề và vượt ra ngoài giới hạn. Khả năng của họ sẽ bị thui chột nếu họ thiếu đức tính sẵn sàng chấp nhận thất bại này.

Không chống lại sự thay đổi. Đã có thuyết rằng: “Nếu không phá được, thì đừng đóng cho nó chặt thêm”. Điều này có nghĩa là nếu không thể phá vỡ được một thứ gì đó bây giờ, sau này sẽ có thể, và tốt hơn hết, bạn nên ưu tiên giải quyết nó triệt để, tránh rắc rối sau này.

6. Có triết lý sống đơn giản. Đây là triết lý sống tin tưởng vào tất cả những ý tưởng của tất cả mọi người ở ngoài kia, trong những cửa hàng trên thương trường. Nó đến từ những người phục vụ, người làm việc trong những tổ chức. Nhiệm vụ của một nhà lãnh đạo là phải đi, thu thập tất cả những ý tưởng, biết loại bỏ cũng như biết và áp dụng những ý tưởng hay.

7. Có đầu óc kinh doanh. Một trong những cách xây dựng nên nhà lãnh đạo là dạy họ kỹ năng kinh doanh cơ bản nhất. Ở Wal-Mart, chúng tôi tin rằng mọi người nên làm kinh doanh.

8. Phải có niềm hy vọng lớn. Đức tính này phải được đặt lên hàng đầu. Hầu hết mọi người đều đánh giá thấp điều này. Một trong những điều khó khăn nhất mà một nhà lãnh đạo hay một ông chủ phải học là có được niềm hy vọng đủ lớn. hầu hết mọi người đều có khả năng lớn hơn và có thể làm được những điều lớn hơn mà họ nghĩ.

Tôi không thể nghĩ là một công ty có vấn đề chỉ vì niềm mong đợi của họ quá cao. Những người có đức tính của những nhà lãnh đạo xuất chúng là người mà tôi cho rằng phải đặt hy vọng lớn vào nhận viên của họ.

Ở Wal-Mart, chúng tôi không có những siêu sao. Chúng tôi là công ty của những con người bình thường, làm việc trong một môi trường đầy kích thích và luôn được thử thách phải vượt qua khả năng của chính mình.

9. Là người đại diện cho quyền lực. Nhà lãnh đạo giỏi phải là người thúc đẩy quá trình quyết định một vấn đề và trao cho nhân viên của họ quyền quyết định vấn đề đó. Nếu bạn là một nhà lãnh đạo giỏi, quyền lực sẽ từ đến với bạn, nhưng bạn cũng phải khai thác quyền lực của mọi người ở khắp nơi. Bạn phải thúc đẩy quá trình quyết định, làm cho quá trình đó hoạt động. Đó là một bài toán khó.

10. Dám mơ. Nếu bạn không dành thời gian để mơ ước thực hiện được thứ gì đó, bạn sẽ bỏ lỡ cơ hội. Nếu bạn luôn thực tế, bạn sẽ bỏ lỡ mất một phần của thực tế đó.

11. Dám trở nên khác biệt. Trong thời đại ngày nay, khi mà cả nước đều có cách nghĩ giống nhau – bởi chúng ta thích được giống nhau – dám trở nên khác biệt là một đức tính hầu hết các nhà lãnh đạo cần phải có.

Chìa khóa thành công - Trận 11 - Quản trị hệ thống phân phối.mp4

http://www.youtube.com/v/Fj5DLdZzlZM?autohide=1&version=3&attribution_tag=kwzB35xk7nvPBJ3uZBHV6A&feature=share&autoplay=1&autohide=1&showinfo=1

1 số hàm thống kê trong excel

Danh mục các Hàm Thống kêCác hàm thống kê có thể chia thành 3 nhóm nhỏ sau: Nhóm hàm về Thống Kê, nhóm hàm về Phân Phối Xác Suất, và nhóm hàm về Tương Quan và Hồi Quy Tuyến Tính
1. NHÓM HÀM VỀ THỐNG KÊ
AVEDEV (number1, number2, …) : Tính trung bình độ lệch tuyệt đối các điểm dữ liệu theo trung bình của chúng. Thường dùng làm thước đo về sự biến đổi của tập số liệu
AVERAGE (number1, number2, …) : Tính trung bình cộng
AVERAGEA (number1, number2, …) : Tính trung bình cộng của các giá trị, bao gồm cả những giá trị logic
AVERAGEIF (range, criteria1) : Tính trung bình cộng của các giá trị trong một mảng theo một điều kiện
AVERAGEIFS (range, criteria1, criteria2, …) : Tính trung bình cộng của các giá trị trong một mảng theo nhiều điều kiện
COUNT (value1, value2, …) : Đếm số ô trong danh sách
COUNTA (value1, value2, …) : Đếm số ô có chứa giá trị (không rỗng) trong danh sách
COUNTBLANK (range) : Đếm các ô rỗng trong một vùng
COUNTIF (range, criteria) : Đếm số ô thỏa một điều kiện cho trước bên trong một dãy
COUNTIFS (range1, criteria1, range2, criteria2, …) : Đếm số ô thỏa nhiều điều kiện cho trước
DEVSQ (number1, number2, …) : Tính bình phương độ lệch các điểm dữ liệu từ trung bình mẫu của chúng, rồi cộng các bình phương đó lại.
FREQUENCY (data_array, bins_array) : Tính xem có bao nhiêu giá trị thường xuyên xuất hiện bên trong một dãy giá trị, rồi trả về một mảng đứng các số. Luôn sử dụng hàm này ở dạng công thức mảng
GEOMEAN (number1, number2, …) : Trả về trung bình nhân của một dãy các số dương. Thường dùng để tính mức tăng trưởng trung bình, trong đó lãi kép có các lãi biến đổi được cho trước…
HARMEAN (number1, number2, …) : Trả về trung bình điều hòa (nghịch đảo của trung bình cộng) của các số
KURT (number1, number2, …) : Tính độ nhọn của tập số liệu, biểu thị mức nhọn hay mức phẳng tương đối của một phân bố so với phân bố chuẩn
LARGE (array, k) : Trả về giá trị lớn nhất thứ k trong một tập số liệu
MAX (number1, number2, …) : Trả về giá trị lớn nhất của một tập giá trị
MAXA (number1, number2, …) : Trả về giá trị lớn nhất của một tập giá trị, bao gồm cả các giá trị logic và text
MEDIAN (number1, number2, …) : Tính trung bình vị của các số.
MIN (number1, number2, …) : Trả về giá trị nhỏ nhất của một tập giá trị
MINA (number1, number2, …) : Trả về giá trị nhỏ nhất của một tập giá trị, bao gồm cả các giá trị logic và text
MODE (number1, number2, …) : Trả về giá trị xuất hiện nhiều nhất trong một mảng giá trị
PERCENTILE (array, k) : Tìm phân vị thứ k của các giá trị trong một mảng dữ liệu
PERCENTRANK (array, x, significance) : Trả về thứ hạng (vị trí tương đối) của một trị trong một mảng dữ liệu, là số phần trăm của mảng dữ liệu đó
PERMUT (number, number_chosen) : Trả về hoán vị của các đối tượng.
QUARTILE (array, quart) : Tính điểm tứ phân vị của tập dữ liệu. Thường được dùng trong khảo sát dữ liệu để chia các tập hợp thành nhiều nhóm…
RANK (number, ref, order) : Tính thứ hạng của một số trong danh sách các số
SKEW (number1, number2, …) : Trả về độ lệch của phân phối, mô tả độ không đối xứng của phân phối quanh trị trung bình của nó
SMALL (array, k) : Trả về giá trị nhỏ nhất thứ k trong một tập số
STDEV (number1, number2, …) : Ước lượng độ lệch chuẩn trên cơ sở mẫu
STDEVA (value1, value2, …) : Ước lượng độ lệch chuẩn trên cơ sở mẫu, bao gồm cả những giá trị logic
STDEVP (number1, number2, …) : Tính độ lệch chuẩn theo toàn thể tập hợp
STDEVPA (value1, value2, …) : Tính độ lệch chuẩn theo toàn thể tập hợp, kể cả chữ và các giá trị logic
VAR (number1, number2, …) : Trả về phương sai dựa trên mẫu
VARA (value1, value2, …) : Trả về phương sai dựa trên mẫu, bao gồm cả các trị logic và text
VARP (number1, number2, …) : Trả về phương sai dựa trên toàn thể tập hợp
VARPA (value1, value2, …) : Trả về phương sai dựa trên toàn thể tập hợp, bao gồm cả các trị logic và text.
TRIMMEAN (array, percent) : Tính trung bình phần trong của một tập dữ liệu, bằng cách loại tỷ lệ phần trăm của các điểm dữ liệu ở đầu và ở cuối tập dữ liệu.
2. NHÓM HÀM VỀ PHÂN PHỐI XÁC SUẤT
BETADIST (x, alpha, beta, A, B) : Trả về giá trị của hàm tính mật độ phân phối xác suất tích lũy beta.
BETAINV (probability, alpha, beta, A, B) : Trả về nghịch đảo của hàm tính mật độ phân phối xác suất tích lũy beta.
BINOMDIST (number_s, trials, probability_s, cumulative) : Trả về xác suất của những lần thử thành công của phân phối nhị phân.
CHIDIST (x, degrees_freedom) : Trả về xác xuất một phía của phân phối chi-squared.
CHIINV (probability, degrees_freedom) : Trả về nghịch đảo của xác xuất một phía của phân phối chi-squared.

CHITEST
(actual_range, expected_range) : Trả về giá trị của xác xuất từ phân phối chi-squared và số bậc tự do tương ứng.
CONFIDENCE (alpha, standard_dev, size) : Tính khoảng tin cậy cho một kỳ vọng lý thuyết
CRITBINOM (trials, probability_s, alpha) : Trả về giá trị nhỏ nhất sao cho phân phối nhị thức tích lũy lớn hơn hay bằng giá trị tiêu chuẩn. Thường dùng để bảo đảm các ứng dụng đạt chất lượng…
EXPONDIST (x, lambda, cumulative) : Tính phân phối mũ. Thường dùng để mô phỏng thời gian giữa các biến cố…
FDIST (x, degrees_freedom1, degrees_freedom2) : Tính phân phối xác suất F. Thường dùng để tìm xem hai tập số liệu có nhiều mức độ khác nhau hay không…
FINV (probability, degrees_freedom1, degrees_freedom2) : Tính nghịch đảo của phân phối xác suất F. Thường dùng để so sánh độ biến thiên trong hai tập số liệu
FTEST (array1, array2) : Trả về kết quả của một phép thử F. Thường dùng để xác định xem hai mẫu có các phương sai khác nhau hay không…
FISHER (x) : Trả về phép biến đổi Fisher tại x. Thường dùng để kiểm tra giả thuyết dựa trên hệ số tương quan…
FISHERINV (y) : Tính nghịch đảo phép biến đổi Fisher. Thường dùng để phân tích mối tương quan giữa các mảng số liệu…
GAMMADIST (x, alpha, beta, cumulative) : Trả về phân phối tích lũy gamma. Có thể dùng để nghiên cứu có phân bố lệch
GAMMAINV (probability, alpha, beta) : Trả về nghịch đảo của phân phối tích lũy gamma.
GAMMLN (x) : Tính logarit tự nhiên của hàm gamma
HYPGEOMDIST (number1, number2, …) : Trả về phân phối siêu bội (xác suất của một số lần thành công nào đó…)
LOGINV (probability, mean, standard_dev) : Tính nghịch đảo của hàm phân phối tích lũy lognormal của x (LOGNORMDIST)
LOGNORMDIST (x, mean, standard_dev) : Trả về phân phối tích lũy lognormal của x, trong đó logarit tự nhiên của x thường được phân phối với các tham số mean và standard_dev.
NEGBINOMDIST (number_f, number_s, probability_s) : Trả về phân phối nhị thức âm (trả về xác suất mà sẽ có number_f lần thất bại trước khi có number_s lần thành công, khi xác suất không đổi của một lần thành công là probability_s)
NORMDIST (x, mean, standard_dev, cumulative) : Trả về phân phối chuẩn (normal distribution). Thường được sử dụng trong việc thống kê, gồm cả việc kiểm tra giả thuyết
NORMINV (probability, mean, standard_dev) : Tính nghịch đảo phân phối tích lũy chuẩn
NORMSDIST (z) : Trả về hàm phân phối tích lũy chuẩn tắc (standard normal cumulative distribution function), là phân phối có trị trung bình cộng là zero (0) và độ lệch chuẩn là 1
NORMSINV (probability) : Tính nghịch đảo của hàm phân phối tích lũy chuẩn tắc
POISSON (x, mean, cumulative) : Trả về phân phối poisson. Thường dùng để ước tính số lượng biến cố sẽ xảy ra trong một khoảng thời gian nhất định
PROB (x_range, prob_range, lower_limit, upper_limit) : Tính xác suất của các trị trong dãy nằm giữa hai giới hạn
STANDARDIZE (x, mean, standard_dev) : Trả về trị chuẩn hóa từ phân phối biểu thị bởi mean và standard_dev
TDIST (x, degrees_freedom, tails) : Trả về xác suất của phân phối Student (phân phối t), trong đó x là giá trị tính từ t và được dùng để tính xác suất.
TINV (probability, degrees_freedom) : Trả về giá trị t của phân phối Student.
TTEST (array1, array2, tails, type) : Tính xác xuất kết hợp với phép thử Student.
WEIBULL (x, alpha, beta, cumulative) : Trả về phân phối Weibull. Thường sử dụng trong phân tích độ tin cậy, như tính tuổi thọ trung bình của một thiết bị.
ZTEST (array, x, sigma) : Trả về xác suất một phía của phép thử z.
3. NHÓM HÀM VỀ TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUY TUYẾN TÍNH
CORREL (array1, array2) : Tính hệ số tương quan giữa hai mảng để xác định mối quan hệ của hai đặc tính
COVAR (array1, array2) : Tính tích số các độ lệch của mỗi cặp điểm dữ liệu, rồi tính trung bình các tích số đó
FORECAST (x, known_y’s, known_x’s) : Tính toán hay dự đoán một giá trị tương lai bằng cách sử dụng các giá trị hiện có, bằng phương pháp hồi quy tuyến tính
GROWTH (known_y’s, known_x’s, new_x’s, const) : Tính toán sự tăng trưởng dự kiến theo hàm mũ, bằng cách sử dụng các dữ kiện hiện có.
INTERCEPT (known_y’s, known_x’s) : Tìm điểm giao nhau của một đường thẳng với trục y bằng cách sử dụng các trị x và y cho trước
LINEST (known_y’s, known_x’s, const, stats) : Tính thống kê cho một đường bằng cách dùng phương pháp bình phương tối thiểu (least squares) để tính đường thẳng thích hợp nhất với dữ liệu, rồi trả về mảng mô tả đường thẳng đó. Luôn dùng hàm này ở dạng công thức mảng
LOGEST (known_y’s, known_x’s, const, stats) : Dùng trong phân tích hồi quy. Hàm sẽ tính đường cong hàm mũ phù hợp với dữ liệu được cung cấp, rồi trả về mảng gía trị mô tả đường cong đó. Luôn dùng hàm này ở dạng công thức mảng
PEARSON (array1, array2) : Tính hệ số tương quan momen tích pearson (r), một chỉ mục không thứ nguyên, trong khoảng từ -1 đến 1, phản ánh sự mở rộng quan hệ tuyến tính giữa hai tập số liệu
RSQ (known_y’s, known_x’s) : Tính bình phương hệ số tương quan momen tích Pearson (r), thông qua các điểm dữ liệu trong known_y’s và known_x’s
SLOPE (known_y’s, known_x’s) : Tính hệ số góc của đường hồi quy tuyến tính thông qua các điềm dữ liệu
liệu
STEYX (known_y’s, known_x’s) : Trả về sai số chuẩn của trị dự đoán y đối với mỗi trị x trong hồi quy.

Thứ Bảy, 9 tháng 11, 2013

Bản chất của chiến lược kinh doanh được thể hiện trên 5 mặt.

Chiến lược kinh doanh là sự thể hiện vị thể cạnh tranh của doanh nghiệp
Khi xây dựng chiến lược kinh doanh, doanh nghiệp cần phân tích hoàn cảnh khách quan của mình. Mục đích của việc phân tích này là để tìm hiểu những cơ hội và thách thức mà hoàn cảnh khách quan mang lại cho doanh nghiệp. Đồng thời cũng là nghiên cứu những điều kiện chủ quan của doanh nghiệp để biết những điểm mạnh điểm yếu của mình.
Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp phải kết hợp tốt với những cơ hội mà hoàn cảnh khách quan mang lại với những điểm mạnh của doanh nghiệp, đồng thời phải có giải pháp khắc phục cho những thách thức và điểm yếu của doanh nghiệp. Do đó phải nghiên cứu vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Chỉ có như vậy mới có thể đưa ra chiến lược kinh doanh đúng. Nếu xác định không đúng vị thế cạnh tranh thì không thể nào đề ra chiến lược kinh doanh đúng.
Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là một mô thức kinh doanh của doanh nghiệp
chiến lược kinh doanh là cương lĩnh hoạt động của doanh nghiệp, là phương thức sự dụng các nguồn lực, là căn cứ để xử lý mọi vấn đề của doanh nghiệp. Do đó xét theo khía cạnh này, chiến lược kinh doanh là mô thức của của doanh nghiệp.
Chiến lược kinh doanh là sự thể hiện quan điểm giá trị của doanh nghiệp
Chiến lược kinh doanh là sự thể hiện quan điểm giá trị, tinh thần tiến thủ, ý chí ngoan cường của người lãnh đạo doanh nghiệp, phản ánh sự đánh giá của người lãnh đạo về hoàn cảnh khác quan, điều kiện chủ quan của doanh nghiệp.
Chiến lược kinh doanh là sự sáng tạo trong quản lý doanh nghiệp
Sự sáng tạo trong quản lý có nghĩa là doanh nghiệp căn cứ vào mục tiêu nhất định, sắp xếp, hình thành 1 hệ thống quản lý mới hữu hiệu, có khả năng cạnh tranh. Nếu 1 doanh nghiệp chỉ đơn thuần bắt chước doanh nghiệp khác thì không thể có được sự phát triễn và phồn vinh thật sự. Do đó việc xây dựng chiến lược kinh doanh phải xuất phát từ tình hình thực tế của doanh nghiệp.
Chiến lược kinh doanh là kế hoạch hành động của doanh nghiệp
Xây dựng chiến lược kinh doanh là quan trọng nhưng thực hiện chiến lược còn quan trọng hơn nhiều. Nếu có chiến lược nhưng không thưc hiện thì chiến lược đó trở thành vô nghĩa. Muốn thực hiện chiến lược thì toàn thể nhân viên phải nắm vững chiến lược, phải biến chiến lược đó thành kế hoạch hàng năm, kế hoạch của từng bộ phận thành hành động của mọi người và phải có tính khả thi.

Thứ Năm, 7 tháng 11, 2013

TS Lê Thẩm Dương Nói Về Độ Tuổi Chuẩn Nhất Để Chọn Vợ

http://www.youtube.com/v/SNyeosVc8lc?version=3&autohide=1&autohide=1&showinfo=1&feature=share&autoplay=1&attribution_tag=0wMQuUt9jpfc7OrR3pyetA

Thứ Tư, 6 tháng 11, 2013

Căn Nhà Mộng Ước - Trường Vũ

http://www.youtube.com/v/5Pnxs1PJgCs?autohide=1&version=3&showinfo=1&attribution_tag=yN1CyFiGIRG0VfDLogEf4A&autoplay=1&autohide=1&feature=share

Thứ Ba, 5 tháng 11, 2013

CEO CKTC 2012 - Trận 51 : Quản trị kinh doanh - Giải pháp vượt qua khủng...

http://www.youtube.com/v/dRVPGLcoGHc?version=3&autohide=1&autohide=1&feature=share&showinfo=1&autoplay=1&attribution_tag=Od2que8qun1V-9zdFz5ENg

Thứ Hai, 4 tháng 11, 2013

gửi tin nhắn tự huỷ với GOOGLE DOCS

Bạn truy nhập vào https://docs.google.com/spreadsheet/ccc?key=0Aofk8L6brI_edG9WcVRzbXpEYXlEa0dNXzJHWF9KYWc&newcopy=true#gid=0
Sau đó đăng nhập bằng tài khoản Google của mình rồi nhấn Có, hãy sao chép, hay vào menu Tệp > chọn Tạo một bản sao. Tập tin Bản sao của Secret Message sẽ được tạo trong Google Drive, bạn sẽ chạy file nầy khi muốn gửi tin nhắn tự hủy.

Trong giao diện hiện ra, bạn tiến hành nhập nội dung tin nhắn muốn chia sẻ vào các ô trong bảng tính. Sau đó, nhấn nút Chia sẻ phía trên góc phải để lấy liên kết chia sẻ tin nhắn.
Ban đầu, thiết lập được đặt ở chế độ riêng tư (chỉ có mình bạn xem). Bạn nhấn Thay đổi tại mục Riêng tư trong giao diện Cài đặt chia sẻ > chọn quyền truy cập (nên chọn Bất kỳ ai có liên kết) > nhấn Lưu. Sau đó, bạn có thể gửi liên kết qua email trong hộp Mời mọi người > nhấn Chia sẻ & lưu.
 Mặc định, nội dung tin nhắn sau khi xem sẽ bị xóa sau 10 giây. Bạn có thể thay đổi thời gian nầy bằng cách chạy tập tin Bản sao của Secret Message > mở menu Công cụ > chọn Trình quản lý tập lệnh > chọn Edit. Trong trang hiện ra, bạn nhập thời gian muốn xóa phía sau dòng var time = (tính bằng giây) rồi nhấn biểu tượng hình đĩa mềm (Ctrl+S) lưu lại thay đổi.

Chủ Nhật, 3 tháng 11, 2013

Trong khủng hoảng bàn về cái tầm của nhà lãnh đạo

Lãnh đạo và khủng hoảng từ góc nhìn nghiên cứu
Khi xảy ra khủng hoảng, người lãnh đạo sẽ chịu trách nhiệm lớn nhất, và do đó cần phát huy tốt nhất các phẩm chất của mình để đưa tổ chức đi lên. Tuy vậy, trong đa số trường hợp các nhà lãnh đạo không có được sự chuẩn bị tốt nhất để đương đầu với khủng hoảng và hậu quả là các ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận, thị phần, thương hiệu và hệ thống nhân sự của tổ chức.
Bởi vậy, các nhà lãnh đạo cần được trang bị “các kỹ năng vượt khủng hoảng”, không chỉ giới hạn ở kỹ năng truyền thông hiệu quả mà bao gồm khả năng cảm nhận, quản trị rủi ro, quản lý thay đổi và định hướng, thúc đẩy tổ chức đi theo con đường vạch ra.
Tuy nhiên, không phải tất cả các nhà lãnh đạo doanh nghiệp đều được trang bị kỹ năng hoặc có kinh nghiệm vượt khủng hoảng. Và khủng hoảng là cơ hội cho lãnh đạo thể hiện nỗ lực, sức sáng tạo và khả năng huy động các nguồn lực cùng thực thi chiến lược “thoát khủng hoảng”, cũng là cơ hội phát triển năng lực quản trị thay đổi cho lãnh đạo.
Cuộc khủng hoảng hiện nay – khủng hoảng của vai trò lãnh đạo 
 
Trong quá trình tìm câu trả lời cho câu hỏi: Nguyên nhân cốt yếu của cuộc khủng hoảng là gì?, hàng loạt bài phân tích cho rằng mấu chốt vấn đề nằm ở sự lãnh đạo. “Sự sụp đổ toàn cầu này không phải do nợ dưới chuẩn, hợp đồng hoán đổi nợ xấu, hoặc thậm chí sự tham lam quá mức. Tất cả đó chỉ là những hệ quả. Nguyên nhân cơ bản của cuộc khủng hoảng này nằm ở sự lãnh đạo sai lầm. “Tiếng kêu chung dường như sau: thứ mà cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới này cần là sự lãnh đạo”. (Bill George, nguyên Chủ tịch Hội đồng Quản trị và CEO của Medtronic, giáo sư ngành quản trị tại trường Đại học kinh doanh Havard, Mỹ).
Trong bối cảnh Việt Nam, trong 6 tháng đầu năm, đã có tới 26 nghìn lãnh đạo doanh nghiệp Việt Nam ngã ngựa. Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam vẫn còn gặp nhiều khó khăn và khó có thể phục hồi trong vòng 24 tháng tới, các nhà lãnh đạo doanh nghiệp đang và sẽ phải làm gì?
Cái Tầm của người lãnh đạo đưa doanh nghiệp vượt qua khủng hoảng

Cái Tầm ở đây có thể hiểu là một tiêu chuẩn thước đo với người lãnh đạo, là tổng hợp những nhân tố năng lực và kinh nghiệm quản trị nhân sự của người lãnh đạo giúp họ đưa doanh nghiệp đạt được thành công vượt bậc và bền vững.
Biểu hiện rõ ràng nhất của cái Tầm là tầm nhìn – yếu tố quan trọng bậc nhất trong các phẩm chất của người lãnh đạo và phân biết họ với cấp dưới của mình. Cái Tài có thể bẩm sinh mà có, nhưng Tầm đòi hỏi nền tảng tri thức, trải nghiệm và sự tôi luyện của thực tế. Càng được củng cố bởi vốn tri thức dồi dào, càng được rèn luyện qua thực tại khắc nghiệt, cái Tầm càng sắc bén.
Thực tế đã cho thấy quản lý một công việc kinh doanh đang ổn định và tăng trưởng dễ dàng hơn nhiều so với vật lộn trong thời kỳ khủng hoảng. Bill George đã so sánh như sau: Những giai đoạn tăng trưởng không thử thách sự gan góc của bạn như khủng hoảng, chúng cũng không quyết định xem liệu bạn có trụ vững giữa sức nóng của cuộc chiến hay không. Cũng giống như trong chiến tranh, khủng hoảng thử thách những người lãnh đạo tới cực hạn bởi vì kết quả hiếm khi lường trước được. Họ không chỉ phải vận dụng tất cả trí não để dẫn dắt tổ chức của mình vượt qua nó, mà còn phải đào sâu vào trong chính bản thân mình để tìm dũng khí tiếp bước về phía trước.
Rất nhiều bài báo và chuyên gia đều chung nhận định là những căn bệnh trầm kha của doanh nghiệp Việt Nam bộc lộ rõ hơn bao giờ hết chỉ sau 2 năm khủng hoảng. Đó là thiếu tầm nhìn dài hạn, tâm lý tranh thủ, dễ hài lòng, dễ thỏa hiệp, thích “đi tắt”, thiếu nền tảng tri thức để phân biệt được con đường phát triển bền vững theo xu thế chung của thế giới với trào lưu của đám đông.vv..
Thay đổi tư duy lãnh đạo để thoát khỏi khủng hoảng
Các nhà lãnh đạo có Tầm sẽ sớm biết nhận thức và vận dụng xu thế của thời đại, của thế giới và thường nắm giữ vị trí tiên phong, khai phá. Thay vì nóng vội, họ điềm tĩnh tiên lượng được tương lai để có mục tiêu, con đường và những phương án dự phòng phù hợp. Họ biết hướng tới sự phát triển bền vững hơn là cố gắng tối đa hóa lợi nhuận càng chóng càng tốt. Mặt khác, nhà lãnh đạo có Tầm luôn có sức thu hút các nguồn lực, đặc biệt là nguồn tài lực, và họ biết cách vận dụng hiệu quả những gì mình có trong tay để quản lý nhân sự một cách tốt nhất. Dù có thể thương tích ít nhiều, lãnh đạo doanh nghiệp có Tầm vẫn có thể dẫn dắt cả doanh nghiệp vượt qua cơn khủng hoảng, thậm chí đạt tăng trưởng.
http://eduviet.vn/index.php/Hoach-dinh-phat-trien-nhan-su/trong-khung-hoang-ban-ve-cai-tam-cua-nguoi-lanh-dao-doanh-nghiep-viet.html
 

Mẹo nhỏ tin học Văn Phòng

1.Gán phím tắt cho các biểu tượng trong Microsoft Word để thao tác nhanh hơn

Khi soạn thảo văn bản với Microsoft Word, nhiều khi bạn phải cần thêm vào văn bản các biểu tượng (symbol) hoặc những ký tự đặc biệt (special character) để trang trí thêm cho văn bản. Với các ký tự đặc biệt thì đã được gán sẵn các phím tắt và bạn có thể dùng những phím tắt để chèn các ký tự đặc biệt vào văn bản.

Còn với các biểu tượng thì chưa được gán sẵn các phím tắt. Do đó, bạn có thể tạo các phím tắt cho các biểu tượng mà bạn thường sử dụng để có thể nhanh chóng chèn các biểu tượng cần thiết vào văn bản.
Cách tạo các tổ hợp phím tắt cho các biểu tượng như sau:

- Trong cửa sổ làm việc của Microsoft Word, bạn bấm vào menu “Insert” rồi chọn “Symbol...”.
- Hộp thoại “Symbol” được mở ra, trong tab “Symbols”, bạn bấm chọn biểu tượng cần thiết để gán phím tắt.
- Bạn bấm vào nút “Shortcut Key...” để mở ra hộp thoại “Customize Keyboard”.
- Trong hộp thoại “Customize Keyboard”, bạn bấm chọn vào ô “Press new shortcut key”. Sau đó, bạn bấm tổ hợp phím mà bạn muốn dùng làm phím tắt cho biểu tượng này.
- Tiếp theo, bạn bấm nút “Assign”. Bấm nút “Close”.
- Với cách làm tương tự, bạn có thể gán các phím tắt cho các biểu tượng khác.
Sau này, nếu bạn không muốn sử dụng phím tắt cho biểu tượng nào đó nữa thì bạn làm như sau:
- Trong cửa sổ làm việc của Microsoft Word, bạn bấm chọn vào menu “Insert” > “Symbol...” để mở ra cửa sổ “Symbol”.
- Tiếp theo, bạn bấm chọn biểu tượng mà bạn muốn loại bỏ phím tắt ở tab “Symbols”.
- Sau đó, bạn bấm nút “Shortcut Key...” để mở ra hộp thoại “Customize Keyboard”.
- Trong hộp thoại “Customize Keyboard”, bạn bấm chọn tổ hợp phím tắt trong ô “Current keys”. Sau cùng, bạn bấm nút “Remove”. Tổ hợp phím tắt mà bạn đã chọn cho biểu tượng này đã không còn tác dụng nữa.
- Bạn làm tương tự để xoá các phím tắt cho các biểu tượng khác.

2. Các phím tắt hữu dụng trong ứng dụng Office

Trong quá trình sử dụng máy tính, chức năng của các phím tắt rất hữu ích trong việc giúp chúng ta thực hiện các thao tác mà không cần rời tay khỏi bàn phím. Dưới đây là một số phím tắt cơ bản mà không phải người nào cũng biết:
Microsoft Office:
- Ctrl+Z, Ctrl+Y: tương đương với chức năng Undo và Redo trong Word nhưng cũng hiệu quả trong các phần mềm khác như Photoshop, Exel...
- Ctrl+B, Ctrl+I, Ctrl+U: in đậm, in nghiêng, gạch chân các chữ đã bôi đen.
- Ctrl+P: in những gì hiển thị trên cửa sổ. - Ctrl+Backspace: xóa cả từ thay vì từng chữ cái.
- Ctrl+Shif+mũi tên "lên", "xuống": chọn và bôi đen từng đoạn văn bản.
- Ctrl+Enter: chèn trang vào Word.

3. Microsoft Outlook

- Ctrl+1: mở cửa sổ Mail.
- Ctrl+2: mở Calendar.
- Ctrl+3: mở Contacts.
- Ctrl+4: mở Tasks.
- Ctrl+5: mở Notes.
- Ctrl+Shift+M: tạo tin nhắn mới trong Outlook.
- Ctrl+Shift+C: tạo liên lạc (Contact) mới.
- Ctrl+N: soạn tin nhắn mới.
- Ctrl+R: trả lời tin nhắn.

4. Internet Explorer (IE) và Firefox

- Ctrl+D: thêm trang web đang hiển thị vào Favorites/ Bookmarks.
- Alt+Home: trở về trang chủ.
- Phím Tab: chạy con trỏ sang những phần khác nhau của trang web.
- Ctrl+F: hiển thị mục tìm kiếm (Find) trên web.
- F11: thay đổi màn hình to nhỏ của cửa sổ.
- F5 hoặc Ctrl+R: làm mới web đang chạy.
- ESC: ngừng tải trang web.
- Ctrl+T: tạo tab mới và đưa con trỏ vào URL trong Firefox.
- Ctrl+L (sử dụng trong Firefox), Ctrl+Tab (trong IE): đưa con trỏ vào URL và bôi đen văn bản hiện hành.
- Ctrl+W: đóng 1 tab trong Firefox hoặc cửa sổ hiển thị trong IE.
- Ctrl ++ hoặc Ctrl +-: tăng hoặc giảm kích thước văn bản trong Firefox

Thủ thuật chung

5. Phóng to hay thu nhỏ

Nếu bạn đang sở hữu một mouse (con chuột máy tính) có thanh cuộn ở giữa (scroll button) thì bạn hoàn toàn có thể phóng to hay thu nhỏ văn bản của mình trong cửa sổ MS Office cực kì nhanh chóng bằng cách giữ phím Ctrl và xoay thanh cuộn – xoay lên phía trước là phóng to và về phía sau là thu nhỏ lại.

Bạn đang muốn sắp xếp lại vị trí các đoạn trong văn bản của mình? Để tránh mất thời gian kéo thả hay copy-paste bạn hãy sử dụng cách sau đây.

Lựa chọn đoạn văn bản mà bạn muốn thay đổi vị trí lên hoặc xuống, ấn và giữ phím Shift-Alt rồi dùng phím mũi tên lên hoặc xuống để điều chỉnh lại vị trí của đoạn văn bản.

6. Vẽ một đường thẳng

Bạn hoàn toàn có thể dễ dàng kẻ một đường thẳng ngang văn bản của mình một cách rất đơn giản như sau - Bạn gõ liên tiếp 3 dấu gạch ngang (-) rồi ấn Enter bạn sẽ có một đường kẻ đơn. - Bạn gõ liên tiếp 3 dấu gạch dưới (_) rồi ấn Enter bạn sẽ có một đường kẻ đậm - Bạn gõ liên tiếp 3 dấu bằng (=) rồi ấn Enter bạn sẽ có một đường kẻ đôi.

7. Bạn đã bao giờ bị các dòng gạch chân loằng ngoằng màu xanh màu đỏ làm phiền chưa? Bạn chưa biết là nó từ đâu xuất hiện? Nó chính là tính năng kiểm tra lỗi chính tả và kiểm tra lỗi ngữ pháp trong MS Word. Tính năng này chỉ có hiệu quả đối với các văn bản tiếng Anh còn đối với các văn bản tiếng Việt thì thật là một điều vô cùng phiền phức. Để loại bỏ phiền phức này bạn hãy vào Tools Options rồi chuyển sang mục Spelling & Gammar. Trong mục này bạn bỏ dấu kiểm trước Check spelling as you type và Check grammar as you type, sau đó là Ok là xong.

Còn một tính năng nữa trong Word cũng có những dòng kẻ màu đỏ loằng ngoằng gây khó chịu rất nhiều đó là Track changes. Tính năng này thực sự có hiệu quả khi bạn để người khác sửa văn bản của bạn. Những thay đổi đó sẽ được Track changes ghi nhận và liệt kê ngay trong văn bản. Để bỏ đi bạn hãy vào View rồi bỏ đánh dấu trước Markup là xong.

8.Split – So sánh nhiều phần của văn bản

Văn bản của bạn dài hàng chục hàng trăm trang mà bạn lại muốn so sánh nhiều phần của trong văn bản đó với nhau - chẳng hạn phần mở đầu với phần kết luận? Split sẽ giúp bạn giải quyết khó khăn này.

Bạn vào Windows Split. Ngay lập tức con trỏ sẽ biến thành một đường kẻ ngang cho phép bạn chỉ định khoảng cách chia đôi màn hình trong Word. Hãy đặt sao cho thật dễ nhìn rồi nhắp chuột trái 1 lần. Word đã bị chia làm 2 cửa sổ riêng biệt và bạn có thể duyệt văn bản dễ dàng hơn. Để bỏ tính năng này bạn lại vào Windows và chọn Remove Split.

9. Tạo bảng nhanh chóng

Khả năng tự động định dạng của Word giúp bạn nhiều khi không phải động đến chuột hay menu mà chỉ cần bàn phím là đủ. Tạo bảng nhanh chóng cũng là một thủ thuật như vậy. Để có thể tạo bảng nhanh chóng bạn chỉ cần kí tự dấu cộng (+) và kí tự dấu gạch ngang (-). Bạn chỉ cần nhập các kí tự này theo kiểu định dạng sau rồi ấn Enter, Word sẽ tự động tạo bảng ngay cho bạn.

1 số mẹo excel hay


Tạo danh sách chọn “drop-down”

Trong Excel có công cụ tạo một danh sách lựa chọn có sẵn. Để tạo nó trước tiên bạn phải có một danh sách, chọn các ô theo hàng hoặc cột mà bạn sẽ không sử dụng đến; nhập nội dung danh sách vào từng ô trong hàng hoặc cột đó. Chọn các ô sẽ có danh sách drop-down chọn sẽ xuất hiện (các ô không cần tiếp giáp nhau). Chọn Data | Validation... Dưới Allow chọn List. Tích In-cell dropdown, kích chuột trái vào Source: hộp, đánh dấu các cell đã nhập danh sách ban đầu của bạn, sau đó chọn OK.

HƯỚNG DẪN

Tạo phím tắt chèn ngày hiện tại

Bạn có thể chèn ngày hiện hành vào bất kỳ cell nào bằng cách nhấn Ctrl và dấu chấm phẩy (;); còn Ctrl + Shift + ; sẽ chèn vào thời gian hiện hành.

Lặp lại văn bản trong nhiều cell

Chọn một dãy các ô trống, đánh vào nội dung văn bản (văn bản sẽ xuất hiện trong ô đầu tiên), nhấn Ctrl+Enter, khi đó văn bản sẽ điền vào trong các ô đã đánh dấu.
Paste văn bản plain text vào Excel

Nếu bạn muốn paste văn bản từ Word hoặc IE vào Excel mà không muốn có định dạng theo nguồn lấy (lấy theo dạng plain text). Hãy nhấn F2 để vào chế độ chỉnh sửa trước khi paste. Sau đó chỉ paste văn bản đã copy vào, phần định dạng sẽ được bỏ đi.

Paste vào các ô không liên tục

Việc Paste công thức từ một ô nào đó vào một loạt các ô không liên tục không có nghĩa là thực hiện nhiều lần cut và paste. Hãy copy công thức từ ô nguồn, giữ phím Ctrl và kích vào mỗi ô nơi bạn muốn paste công thức vào. Sau đó nhấn Ctrl-V để paste công thức vào tất cả các cell. Thao tác này cũng cũng có thể áp dụng cùng với thao tác nhập lặp lại dữ liệu trong nhiều ô (chọn một vùng cần nhập công thức, gõ công thức vào và nhấn Ctrl + Enter)

Sang phải - không xuống dòng

Thông thường việc nhấn phím Enter sẽ chuyển con trỏ của Excel xuống ô bên dưới. Nếu bạn thích nó chuyển sang phải trong Excel 2007, hãy vào nút Office ở góc trên bên trái màn hình, chọn Excel Options, và chọn Advanced. Dưới Editing options, lựa chọn đầu tiên là “After pressing Enter, move selection” – có nghĩa là chọn hướng, ở đây nếu là sang phải thì bạn hãy chọn “right”.

Tạo một hằng số

Bạn muốn có một số nào đó có thể sử dụng nhiều lần trong trang bảng tính? Hãy tạo nó thành một hằng số. Trên tab Formulas, kích vào Define Name, và đặt tên cho ô được chọn – chính là tên hằng số (ví dụ như “taxrate”). Đặt một số trong ô đó. Lúc này bạn có thể sử dụng tên hằng số đó trong một công thức (ví dụ như =(b4*taxrate) thay cho việc đánh vào một tập hợp các số phức tạp). Bạn có thể thiết lập nhiều ô đặt tên nếu muốn.

Định dạng nhanh một bảng Excel

Lấy danh sách dữ liệu và định dạng nhanh chúng thành các bảng Excel, sử dụng gallery của các kiểu trong lệnh Format as Table—nó là một ribbon nằm trong tab Home. Tích vào hộp chọn “My table has headers” (nếu bảng có các header) và bạn có thể nhanh chóng phân loại hoặc lọc các cột bên trong trang bảng tính bằng cách sử dụng menu drop-down được tích hợp của header.

Bổ sung thêm cột

Việc bổ sung thêm một cột mới vào bảng Excel là quá dễ dàng. Đặt một công thức (ví dụ là SUM) trong ô đầu tiên của cột dữ liệu mới đó. Công thức đó sẽ tự động được áp dụng cho tất cả các ô trong cột này, nó cũng có thể được phân loại hoặc lọc. Thêm một cột khác và sử dụng công thức khác (như AVERAGE) nếu thấy cần thiết.

Thêm một hàng tính tổng

Trong cùng với bảng được định dạng đó, bạn có thể muốn xem tổng tất cả các số hiển thị tại hàng dưới cùng. Kích vào bất cứ nơi nào trong bảng để xuất hiện tab Table Tools | Design. Kích vào nó và bạn sẽ tích vào các hộp kiểm trong Table Style Options. Tích Total Row để bổ sung thêm hàng tính tổng ngay lập tức. Sau đó kích mỗi ô trong toàn bộ hàng để chọn ra một hàm (SUM, AVERAGE,…) từ mũi tên sổ xuống.

Bố sung thêm hàng mới vào phía trên hàng tổng

Nếu bạn muốn bổ sung thêm các hàng mới vào cuối bảng đã có hàng tính tổng, hãy đưa trỏ chuột vào viền dưới phải của bảng cho đến khi xuất hiện biểu tượng mũi tên hai chiều. Giữ chuột và kéo bảng xuống (hoặc kéo sang nếu muốn tạo thêm cột) cho đến khi đủ số dòng cần thiết và nhả chuột. Các hàng mới sẽ được thêm ngay phía trên dòng tổng và định dạng các ô trong hàng đó phù hợp với định dạng đã có trong bảng.

Chuyển đổi các bảng sang dữ liệu thông thường

Các bảng của Excel, có thể thực hiện cập nhật một cách dễ dàng các cột của nó thông qua menu lọc và phân loại trong header, có thể được chuyển đổi thành dải dữ liệu thông thường khi giữ cùng định dạng và công thức. Trong tab TableTools | Design, kích Convert to Range. Nhưng bạn nên cẩn thận! chỉ có cách để có thể hoàn lại thao tác này là sử dụng Undo ngay lập tức, bằng không bạn phải bắt đầu lại mọi việc từ lệnh Format as Tables (xóa toàn bộ định dạng).

Mã màu cho các clue trực quan

Áp dụng Conditional Formatting (từ phần Styles trên tab Home của ribbon) để tạo mã màu, biểu tượng và các biểu đồ thanh dữ liệu được tích hợp (hoặc trộn lẫn) trên mỗi ô. Các clue trực quan này cho phép bạn có thể quan sát ngay lập tức các số cao nhất và thấp nhất trong cột hoặc hàng đó kể cả khi nó không được phân loại.

Tìm ra các giá trị nhân bản

Conditional Formatting có thể nhận dạng ra các giá trị nhân bản. Khi bạn đánh dấu một danh sách và kích Conditional Formatting, chọn Highlight Cell Rules và chỉ định Duplicate Values.  Các giá trị nhân bản sẽ bị đánh dấu.

Nghệ thuật Lãnh Đạo & Quản trị tài chính - Ts Lê Thẩm Dương - Langmaster...

http://www.youtube.com/v/Rgp2Fni68yk?version=3&list=FLXTdoOcRnhIk6drTXPnVLXQ&autohide=1&showinfo=1&autoplay=1&attribution_tag=xYAXl0WeAtozigE5v42L0w&feature=share

chữ chạy

I Love You Forever, Nguyễn Lan Ngân

bb code youtube