Blog Archive
-
▼
2013
(169)
-
▼
tháng 11
(16)
- Tạo hình cơ bản trong Corel
- NHẬP MÔN COREL DRAW
- CKTC - CEO Số 37: Phát triển kinh tế xanh - Chiến ...
- Hướng dẫn tạo hiệu ứng chữ kết hợp Brush và Pentoo...
- 11 tố chất của nhà quản trị
- Chìa khóa thành công - Trận 11 - Quản trị hệ thống...
- 1 số hàm thống kê trong excel
- Bản chất của chiến lược kinh doanh được thể hiện t...
- TS Lê Thẩm Dương Nói Về Độ Tuổi Chuẩn Nhất Để Chọn Vợ
- Căn Nhà Mộng Ước - Trường Vũ
- CEO CKTC 2012 - Trận 51 : Quản trị kinh doanh - Gi...
- gửi tin nhắn tự huỷ với GOOGLE DOCS
- Trong khủng hoảng bàn về cái tầm của nhà lãnh đạo
- Mẹo nhỏ tin học Văn Phòng
- 1 số mẹo excel hay
- Nghệ thuật Lãnh Đạo & Quản trị tài chính - Ts Lê T...
-
►
tháng 10
(11)
- Quản lí tài chính cá nhân hiệu quả - Lê Thẩm Dươ...
- [Full] Doremon - Cuộc Đua Xuyên Giải Ngân Hà - Phi...
- Career Builder Day 2013 - Hà Nội - Ông Nguyễn Hữu ...
- [Vietsud] Giang Nam Thương - Winky Thi
- Tầm nhìn trong kinh doanh - Bài học cuộc sống
- CKTC - CEO số 32: Tái khởi nghiệp thời khủng hoảng...
- Kỹ năng chọn khăn tắm Vui Sống Mỗi Ngày VTV3 21 06...
- Cách làm sạch giường đệm - Mẹo vặt
- Kỹ năng tìm việc trực tuyến Vui Sống Mỗi Ngày VTV3...
- Quản lí tài chính cá nhân hiệu quả - Lê Thẩm Dươ...
- một số cụm từ Eng cần nhớ
-
►
tháng 9
(21)
- Fan cuồng giao lưu và ủng hộ thần tượng nhí Phương...
- BẢNG CÂN ĐỐI
- Nguyen Duy Kha Da nang CEO Chia khoa thanh cong 20...
- [FULL] Khóa học: LÀM CHỦ BẢN THÂN QUẢN TRỊ CUỘC ĐỜ...
- Chi Hoa
- CEO 2012 Trận 35 Quản trị doanh nghiệp Lựa c...
- Thâu tóm và chống thâu tóm
- CEO - Chìa khóa thành công Trận Chung kết 2012 (Tr...
- Chìa khóa thành công CEO 2012- Trận 34: QT nhân sự...
- Ep 022] Thiên sứ chỉ đường & Nhà càng lúc càng xa
- [Trò Chuyện] Lắng nghe câu chuyện nghề của ca sĩ T...
- Giáo học pháp - Tập Giảng - Phiến - Huyền - Thái H...
- Giáo học pháp - Tập giảng - HÀ MY
- The Voice HOT - Vũ Cát Tường: Đông - Giọng Hát Việ...
- [Full] Mirror Mirror -Thanh Bui
- Chuyên cơ số 6 - Thanh Bùi và MC Nguyên Khang
- Vlog 15 Bạn thân, Huyme troll An Nguy - Tai game ...
- Văn hóa hủ nữ
- SAMCO ra mắt 2 mẫu xe khách mới
- {Lồng Tiếng} Tân Tam Quốc Diễn Nghĩa 2010 - Tập 28...
- Trải Nghiệm Văn Hoá Mỹ - Toan Shinoda
-
▼
tháng 11
(16)
Thứ Tư, 20 tháng 11, 2013
Thứ Hai, 18 tháng 11, 2013
Thứ Sáu, 15 tháng 11, 2013
Thứ Tư, 13 tháng 11, 2013
11 tố chất của nhà quản trị
1. Có tầm nhìn xa và
phải có khả năng kết nối tầm nhìn đó với những ý tưởng. Họ phải có cách
tiếp cận kiểu: Tôi có một niềm mong mỏi (nguyên văn: I have dream) để
khích lệ mọi người. Và họ phải được hoàn toàn tin tưởng.
2. Phải biết khai thác những người không tuân theo quy tắc của tổ chức. Đây có thể là một trong những điều khó có thể thực hiện được. Bởi họ là những người luôn luôn dặt ra câu hỏi cho mọi thứ. Họ nghi ngờ mọi thứ. Họ gây ra những phiền phức và bạn có thể không nhất thiết phải đồng ý với họ. Nhưng họ làm cho bạn phải tốt lên và khiến bạn phải cải tạo lại.
3. Là nhà cải cách. Nếu bạn không có những ý tưởng mới, nếu bạn không tiếp tục tiên đoán những cuộc cạnh tranh của mình hoặc không bắt gặp những ý tưởng mới, không thử những thứ mới, thì bạn cũng chỉ là một người điều hành tầm tầm như ai thôi.
Và các nhà lãnh đạo hiếm khi thoả mãn. Họ nhận ra rằng, có thể có cách khác tốt hơn để thực hiện một việc nào đó và rằng phải thêm những cơ hội mới.
4. Sẵn sàng chấp nhận thất bại. Chúng ta tin rằng đây là một đức tính mà các nhà lãnh đạo cần phải có. Mọi người đều không muốn thất bại và làm tất cả mọi việc để khỏi thất bại hoặc khỏi có biểu hiện bị thất bại. Nhưng sẵn sàng thất bại sẽ làm cho họ tiến ra xa bên lề và vượt ra ngoài giới hạn. Khả năng của họ sẽ bị thui chột nếu họ thiếu đức tính sẵn sàng chấp nhận thất bại này.
Không chống lại sự thay đổi. Đã có thuyết rằng: “Nếu không phá được, thì đừng đóng cho nó chặt thêm”. Điều này có nghĩa là nếu không thể phá vỡ được một thứ gì đó bây giờ, sau này sẽ có thể, và tốt hơn hết, bạn nên ưu tiên giải quyết nó triệt để, tránh rắc rối sau này.
6. Có triết lý sống đơn giản. Đây là triết lý sống tin tưởng vào tất cả những ý tưởng của tất cả mọi người ở ngoài kia, trong những cửa hàng trên thương trường. Nó đến từ những người phục vụ, người làm việc trong những tổ chức. Nhiệm vụ của một nhà lãnh đạo là phải đi, thu thập tất cả những ý tưởng, biết loại bỏ cũng như biết và áp dụng những ý tưởng hay.
7. Có đầu óc kinh doanh. Một trong những cách xây dựng nên nhà lãnh đạo là dạy họ kỹ năng kinh doanh cơ bản nhất. Ở Wal-Mart, chúng tôi tin rằng mọi người nên làm kinh doanh.
8. Phải có niềm hy vọng lớn. Đức tính này phải được đặt lên hàng đầu. Hầu hết mọi người đều đánh giá thấp điều này. Một trong những điều khó khăn nhất mà một nhà lãnh đạo hay một ông chủ phải học là có được niềm hy vọng đủ lớn. hầu hết mọi người đều có khả năng lớn hơn và có thể làm được những điều lớn hơn mà họ nghĩ.
Tôi không thể nghĩ là một công ty có vấn đề chỉ vì niềm mong đợi của họ quá cao. Những người có đức tính của những nhà lãnh đạo xuất chúng là người mà tôi cho rằng phải đặt hy vọng lớn vào nhận viên của họ.
Ở Wal-Mart, chúng tôi không có những siêu sao. Chúng tôi là công ty của những con người bình thường, làm việc trong một môi trường đầy kích thích và luôn được thử thách phải vượt qua khả năng của chính mình.
9. Là người đại diện cho quyền lực. Nhà lãnh đạo giỏi phải là người thúc đẩy quá trình quyết định một vấn đề và trao cho nhân viên của họ quyền quyết định vấn đề đó. Nếu bạn là một nhà lãnh đạo giỏi, quyền lực sẽ từ đến với bạn, nhưng bạn cũng phải khai thác quyền lực của mọi người ở khắp nơi. Bạn phải thúc đẩy quá trình quyết định, làm cho quá trình đó hoạt động. Đó là một bài toán khó.
10. Dám mơ. Nếu bạn không dành thời gian để mơ ước thực hiện được thứ gì đó, bạn sẽ bỏ lỡ cơ hội. Nếu bạn luôn thực tế, bạn sẽ bỏ lỡ mất một phần của thực tế đó.
11. Dám trở nên khác biệt. Trong thời đại ngày nay, khi mà cả nước đều có cách nghĩ giống nhau – bởi chúng ta thích được giống nhau – dám trở nên khác biệt là một đức tính hầu hết các nhà lãnh đạo cần phải có.
2. Phải biết khai thác những người không tuân theo quy tắc của tổ chức. Đây có thể là một trong những điều khó có thể thực hiện được. Bởi họ là những người luôn luôn dặt ra câu hỏi cho mọi thứ. Họ nghi ngờ mọi thứ. Họ gây ra những phiền phức và bạn có thể không nhất thiết phải đồng ý với họ. Nhưng họ làm cho bạn phải tốt lên và khiến bạn phải cải tạo lại.
3. Là nhà cải cách. Nếu bạn không có những ý tưởng mới, nếu bạn không tiếp tục tiên đoán những cuộc cạnh tranh của mình hoặc không bắt gặp những ý tưởng mới, không thử những thứ mới, thì bạn cũng chỉ là một người điều hành tầm tầm như ai thôi.
Và các nhà lãnh đạo hiếm khi thoả mãn. Họ nhận ra rằng, có thể có cách khác tốt hơn để thực hiện một việc nào đó và rằng phải thêm những cơ hội mới.
4. Sẵn sàng chấp nhận thất bại. Chúng ta tin rằng đây là một đức tính mà các nhà lãnh đạo cần phải có. Mọi người đều không muốn thất bại và làm tất cả mọi việc để khỏi thất bại hoặc khỏi có biểu hiện bị thất bại. Nhưng sẵn sàng thất bại sẽ làm cho họ tiến ra xa bên lề và vượt ra ngoài giới hạn. Khả năng của họ sẽ bị thui chột nếu họ thiếu đức tính sẵn sàng chấp nhận thất bại này.
Không chống lại sự thay đổi. Đã có thuyết rằng: “Nếu không phá được, thì đừng đóng cho nó chặt thêm”. Điều này có nghĩa là nếu không thể phá vỡ được một thứ gì đó bây giờ, sau này sẽ có thể, và tốt hơn hết, bạn nên ưu tiên giải quyết nó triệt để, tránh rắc rối sau này.
6. Có triết lý sống đơn giản. Đây là triết lý sống tin tưởng vào tất cả những ý tưởng của tất cả mọi người ở ngoài kia, trong những cửa hàng trên thương trường. Nó đến từ những người phục vụ, người làm việc trong những tổ chức. Nhiệm vụ của một nhà lãnh đạo là phải đi, thu thập tất cả những ý tưởng, biết loại bỏ cũng như biết và áp dụng những ý tưởng hay.
7. Có đầu óc kinh doanh. Một trong những cách xây dựng nên nhà lãnh đạo là dạy họ kỹ năng kinh doanh cơ bản nhất. Ở Wal-Mart, chúng tôi tin rằng mọi người nên làm kinh doanh.
8. Phải có niềm hy vọng lớn. Đức tính này phải được đặt lên hàng đầu. Hầu hết mọi người đều đánh giá thấp điều này. Một trong những điều khó khăn nhất mà một nhà lãnh đạo hay một ông chủ phải học là có được niềm hy vọng đủ lớn. hầu hết mọi người đều có khả năng lớn hơn và có thể làm được những điều lớn hơn mà họ nghĩ.
Tôi không thể nghĩ là một công ty có vấn đề chỉ vì niềm mong đợi của họ quá cao. Những người có đức tính của những nhà lãnh đạo xuất chúng là người mà tôi cho rằng phải đặt hy vọng lớn vào nhận viên của họ.
Ở Wal-Mart, chúng tôi không có những siêu sao. Chúng tôi là công ty của những con người bình thường, làm việc trong một môi trường đầy kích thích và luôn được thử thách phải vượt qua khả năng của chính mình.
9. Là người đại diện cho quyền lực. Nhà lãnh đạo giỏi phải là người thúc đẩy quá trình quyết định một vấn đề và trao cho nhân viên của họ quyền quyết định vấn đề đó. Nếu bạn là một nhà lãnh đạo giỏi, quyền lực sẽ từ đến với bạn, nhưng bạn cũng phải khai thác quyền lực của mọi người ở khắp nơi. Bạn phải thúc đẩy quá trình quyết định, làm cho quá trình đó hoạt động. Đó là một bài toán khó.
10. Dám mơ. Nếu bạn không dành thời gian để mơ ước thực hiện được thứ gì đó, bạn sẽ bỏ lỡ cơ hội. Nếu bạn luôn thực tế, bạn sẽ bỏ lỡ mất một phần của thực tế đó.
11. Dám trở nên khác biệt. Trong thời đại ngày nay, khi mà cả nước đều có cách nghĩ giống nhau – bởi chúng ta thích được giống nhau – dám trở nên khác biệt là một đức tính hầu hết các nhà lãnh đạo cần phải có.
Chìa khóa thành công - Trận 11 - Quản trị hệ thống phân phối.mp4
http://www.youtube.com/v/Fj5DLdZzlZM?autohide=1&version=3&attribution_tag=kwzB35xk7nvPBJ3uZBHV6A&feature=share&autoplay=1&autohide=1&showinfo=1
1 số hàm thống kê trong excel
Danh mục các Hàm Thống kêCác hàm thống kê có thể
chia thành 3 nhóm nhỏ sau: Nhóm hàm về Thống Kê, nhóm hàm về Phân Phối
Xác Suất, và nhóm hàm về Tương Quan và Hồi Quy Tuyến Tính
1. NHÓM HÀM VỀ THỐNG KÊ
AVEDEV (number1, number2, …) : Tính trung bình độ lệch tuyệt đối các điểm dữ liệu theo trung bình của chúng. Thường dùng làm thước đo về sự biến đổi của tập số liệu
AVERAGE (number1, number2, …) : Tính trung bình cộng
AVERAGEA (number1, number2, …) : Tính trung bình cộng của các giá trị, bao gồm cả những giá trị logic
AVERAGEIF (range, criteria1) : Tính trung bình cộng của các giá trị trong một mảng theo một điều kiện
AVERAGEIFS (range, criteria1, criteria2, …) : Tính trung bình cộng của các giá trị trong một mảng theo nhiều điều kiện
COUNT (value1, value2, …) : Đếm số ô trong danh sách
COUNTA (value1, value2, …) : Đếm số ô có chứa giá trị (không rỗng) trong danh sách
COUNTBLANK (range) : Đếm các ô rỗng trong một vùng
COUNTIF (range, criteria) : Đếm số ô thỏa một điều kiện cho trước bên trong một dãy
COUNTIFS (range1, criteria1, range2, criteria2, …) : Đếm số ô thỏa nhiều điều kiện cho trước
DEVSQ (number1, number2, …) : Tính bình phương độ lệch các điểm dữ liệu từ trung bình mẫu của chúng, rồi cộng các bình phương đó lại.
FREQUENCY (data_array, bins_array) : Tính xem có bao nhiêu giá trị thường xuyên xuất hiện bên trong một dãy giá trị, rồi trả về một mảng đứng các số. Luôn sử dụng hàm này ở dạng công thức mảng
GEOMEAN (number1, number2, …) : Trả về trung bình nhân của một dãy các số dương. Thường dùng để tính mức tăng trưởng trung bình, trong đó lãi kép có các lãi biến đổi được cho trước…
HARMEAN (number1, number2, …) : Trả về trung bình điều hòa (nghịch đảo của trung bình cộng) của các số
KURT (number1, number2, …) : Tính độ nhọn của tập số liệu, biểu thị mức nhọn hay mức phẳng tương đối của một phân bố so với phân bố chuẩn
LARGE (array, k) : Trả về giá trị lớn nhất thứ k trong một tập số liệu
MAX (number1, number2, …) : Trả về giá trị lớn nhất của một tập giá trị
MAXA (number1, number2, …) : Trả về giá trị lớn nhất của một tập giá trị, bao gồm cả các giá trị logic và text
MEDIAN (number1, number2, …) : Tính trung bình vị của các số.
MIN (number1, number2, …) : Trả về giá trị nhỏ nhất của một tập giá trị
MINA (number1, number2, …) : Trả về giá trị nhỏ nhất của một tập giá trị, bao gồm cả các giá trị logic và text
MODE (number1, number2, …) : Trả về giá trị xuất hiện nhiều nhất trong một mảng giá trị
PERCENTILE (array, k) : Tìm phân vị thứ k của các giá trị trong một mảng dữ liệu
PERCENTRANK (array, x, significance) : Trả về thứ hạng (vị trí tương đối) của một trị trong một mảng dữ liệu, là số phần trăm của mảng dữ liệu đó
PERMUT (number, number_chosen) : Trả về hoán vị của các đối tượng.
QUARTILE (array, quart) : Tính điểm tứ phân vị của tập dữ liệu. Thường được dùng trong khảo sát dữ liệu để chia các tập hợp thành nhiều nhóm…
RANK (number, ref, order) : Tính thứ hạng của một số trong danh sách các số
SKEW (number1, number2, …) : Trả về độ lệch của phân phối, mô tả độ không đối xứng của phân phối quanh trị trung bình của nó
SMALL (array, k) : Trả về giá trị nhỏ nhất thứ k trong một tập số
STDEV (number1, number2, …) : Ước lượng độ lệch chuẩn trên cơ sở mẫu
STDEVA (value1, value2, …) : Ước lượng độ lệch chuẩn trên cơ sở mẫu, bao gồm cả những giá trị logic
STDEVP (number1, number2, …) : Tính độ lệch chuẩn theo toàn thể tập hợp
STDEVPA (value1, value2, …) : Tính độ lệch chuẩn theo toàn thể tập hợp, kể cả chữ và các giá trị logic
VAR (number1, number2, …) : Trả về phương sai dựa trên mẫu
VARA (value1, value2, …) : Trả về phương sai dựa trên mẫu, bao gồm cả các trị logic và text
VARP (number1, number2, …) : Trả về phương sai dựa trên toàn thể tập hợp
VARPA (value1, value2, …) : Trả về phương sai dựa trên toàn thể tập hợp, bao gồm cả các trị logic và text.
TRIMMEAN (array, percent) : Tính trung bình phần trong của một tập dữ liệu, bằng cách loại tỷ lệ phần trăm của các điểm dữ liệu ở đầu và ở cuối tập dữ liệu.
2. NHÓM HÀM VỀ PHÂN PHỐI XÁC SUẤT
BETADIST (x, alpha, beta, A, B) : Trả về giá trị của hàm tính mật độ phân phối xác suất tích lũy beta.
BETAINV (probability, alpha, beta, A, B) : Trả về nghịch đảo của hàm tính mật độ phân phối xác suất tích lũy beta.
BINOMDIST (number_s, trials, probability_s, cumulative) : Trả về xác suất của những lần thử thành công của phân phối nhị phân.
CHIDIST (x, degrees_freedom) : Trả về xác xuất một phía của phân phối chi-squared.
CHIINV (probability, degrees_freedom) : Trả về nghịch đảo của xác xuất một phía của phân phối chi-squared.
CHITEST (actual_range, expected_range) : Trả về giá trị của xác xuất từ phân phối chi-squared và số bậc tự do tương ứng.
CONFIDENCE (alpha, standard_dev, size) : Tính khoảng tin cậy cho một kỳ vọng lý thuyết
CRITBINOM (trials, probability_s, alpha) : Trả về giá trị nhỏ nhất sao cho phân phối nhị thức tích lũy lớn hơn hay bằng giá trị tiêu chuẩn. Thường dùng để bảo đảm các ứng dụng đạt chất lượng…
EXPONDIST (x, lambda, cumulative) : Tính phân phối mũ. Thường dùng để mô phỏng thời gian giữa các biến cố…
FDIST (x, degrees_freedom1, degrees_freedom2) : Tính phân phối xác suất F. Thường dùng để tìm xem hai tập số liệu có nhiều mức độ khác nhau hay không…
FINV (probability, degrees_freedom1, degrees_freedom2) : Tính nghịch đảo của phân phối xác suất F. Thường dùng để so sánh độ biến thiên trong hai tập số liệu
FTEST (array1, array2) : Trả về kết quả của một phép thử F. Thường dùng để xác định xem hai mẫu có các phương sai khác nhau hay không…
FISHER (x) : Trả về phép biến đổi Fisher tại x. Thường dùng để kiểm tra giả thuyết dựa trên hệ số tương quan…
FISHERINV (y) : Tính nghịch đảo phép biến đổi Fisher. Thường dùng để phân tích mối tương quan giữa các mảng số liệu…
GAMMADIST (x, alpha, beta, cumulative) : Trả về phân phối tích lũy gamma. Có thể dùng để nghiên cứu có phân bố lệch
GAMMAINV (probability, alpha, beta) : Trả về nghịch đảo của phân phối tích lũy gamma.
GAMMLN (x) : Tính logarit tự nhiên của hàm gamma
HYPGEOMDIST (number1, number2, …) : Trả về phân phối siêu bội (xác suất của một số lần thành công nào đó…)
LOGINV (probability, mean, standard_dev) : Tính nghịch đảo của hàm phân phối tích lũy lognormal của x (LOGNORMDIST)
LOGNORMDIST (x, mean, standard_dev) : Trả về phân phối tích lũy lognormal của x, trong đó logarit tự nhiên của x thường được phân phối với các tham số mean và standard_dev.
NEGBINOMDIST (number_f, number_s, probability_s) : Trả về phân phối nhị thức âm (trả về xác suất mà sẽ có number_f lần thất bại trước khi có number_s lần thành công, khi xác suất không đổi của một lần thành công là probability_s)
NORMDIST (x, mean, standard_dev, cumulative) : Trả về phân phối chuẩn (normal distribution). Thường được sử dụng trong việc thống kê, gồm cả việc kiểm tra giả thuyết
NORMINV (probability, mean, standard_dev) : Tính nghịch đảo phân phối tích lũy chuẩn
NORMSDIST (z) : Trả về hàm phân phối tích lũy chuẩn tắc (standard normal cumulative distribution function), là phân phối có trị trung bình cộng là zero (0) và độ lệch chuẩn là 1
NORMSINV (probability) : Tính nghịch đảo của hàm phân phối tích lũy chuẩn tắc
POISSON (x, mean, cumulative) : Trả về phân phối poisson. Thường dùng để ước tính số lượng biến cố sẽ xảy ra trong một khoảng thời gian nhất định
PROB (x_range, prob_range, lower_limit, upper_limit) : Tính xác suất của các trị trong dãy nằm giữa hai giới hạn
STANDARDIZE (x, mean, standard_dev) : Trả về trị chuẩn hóa từ phân phối biểu thị bởi mean và standard_dev
TDIST (x, degrees_freedom, tails) : Trả về xác suất của phân phối Student (phân phối t), trong đó x là giá trị tính từ t và được dùng để tính xác suất.
TINV (probability, degrees_freedom) : Trả về giá trị t của phân phối Student.
TTEST (array1, array2, tails, type) : Tính xác xuất kết hợp với phép thử Student.
WEIBULL (x, alpha, beta, cumulative) : Trả về phân phối Weibull. Thường sử dụng trong phân tích độ tin cậy, như tính tuổi thọ trung bình của một thiết bị.
ZTEST (array, x, sigma) : Trả về xác suất một phía của phép thử z.
3. NHÓM HÀM VỀ TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUY TUYẾN TÍNH
CORREL (array1, array2) : Tính hệ số tương quan giữa hai mảng để xác định mối quan hệ của hai đặc tính
COVAR (array1, array2) : Tính tích số các độ lệch của mỗi cặp điểm dữ liệu, rồi tính trung bình các tích số đó
FORECAST (x, known_y’s, known_x’s) : Tính toán hay dự đoán một giá trị tương lai bằng cách sử dụng các giá trị hiện có, bằng phương pháp hồi quy tuyến tính
GROWTH (known_y’s, known_x’s, new_x’s, const) : Tính toán sự tăng trưởng dự kiến theo hàm mũ, bằng cách sử dụng các dữ kiện hiện có.
INTERCEPT (known_y’s, known_x’s) : Tìm điểm giao nhau của một đường thẳng với trục y bằng cách sử dụng các trị x và y cho trước
LINEST (known_y’s, known_x’s, const, stats) : Tính thống kê cho một đường bằng cách dùng phương pháp bình phương tối thiểu (least squares) để tính đường thẳng thích hợp nhất với dữ liệu, rồi trả về mảng mô tả đường thẳng đó. Luôn dùng hàm này ở dạng công thức mảng
LOGEST (known_y’s, known_x’s, const, stats) : Dùng trong phân tích hồi quy. Hàm sẽ tính đường cong hàm mũ phù hợp với dữ liệu được cung cấp, rồi trả về mảng gía trị mô tả đường cong đó. Luôn dùng hàm này ở dạng công thức mảng
PEARSON (array1, array2) : Tính hệ số tương quan momen tích pearson (r), một chỉ mục không thứ nguyên, trong khoảng từ -1 đến 1, phản ánh sự mở rộng quan hệ tuyến tính giữa hai tập số liệu
RSQ (known_y’s, known_x’s) : Tính bình phương hệ số tương quan momen tích Pearson (r), thông qua các điểm dữ liệu trong known_y’s và known_x’s
SLOPE (known_y’s, known_x’s) : Tính hệ số góc của đường hồi quy tuyến tính thông qua các điềm dữ liệu
liệu
STEYX (known_y’s, known_x’s) : Trả về sai số chuẩn của trị dự đoán y đối với mỗi trị x trong hồi quy.
1. NHÓM HÀM VỀ THỐNG KÊ
AVEDEV (number1, number2, …) : Tính trung bình độ lệch tuyệt đối các điểm dữ liệu theo trung bình của chúng. Thường dùng làm thước đo về sự biến đổi của tập số liệu
AVERAGE (number1, number2, …) : Tính trung bình cộng
AVERAGEA (number1, number2, …) : Tính trung bình cộng của các giá trị, bao gồm cả những giá trị logic
AVERAGEIF (range, criteria1) : Tính trung bình cộng của các giá trị trong một mảng theo một điều kiện
AVERAGEIFS (range, criteria1, criteria2, …) : Tính trung bình cộng của các giá trị trong một mảng theo nhiều điều kiện
COUNT (value1, value2, …) : Đếm số ô trong danh sách
COUNTA (value1, value2, …) : Đếm số ô có chứa giá trị (không rỗng) trong danh sách
COUNTBLANK (range) : Đếm các ô rỗng trong một vùng
COUNTIF (range, criteria) : Đếm số ô thỏa một điều kiện cho trước bên trong một dãy
COUNTIFS (range1, criteria1, range2, criteria2, …) : Đếm số ô thỏa nhiều điều kiện cho trước
DEVSQ (number1, number2, …) : Tính bình phương độ lệch các điểm dữ liệu từ trung bình mẫu của chúng, rồi cộng các bình phương đó lại.
FREQUENCY (data_array, bins_array) : Tính xem có bao nhiêu giá trị thường xuyên xuất hiện bên trong một dãy giá trị, rồi trả về một mảng đứng các số. Luôn sử dụng hàm này ở dạng công thức mảng
GEOMEAN (number1, number2, …) : Trả về trung bình nhân của một dãy các số dương. Thường dùng để tính mức tăng trưởng trung bình, trong đó lãi kép có các lãi biến đổi được cho trước…
HARMEAN (number1, number2, …) : Trả về trung bình điều hòa (nghịch đảo của trung bình cộng) của các số
KURT (number1, number2, …) : Tính độ nhọn của tập số liệu, biểu thị mức nhọn hay mức phẳng tương đối của một phân bố so với phân bố chuẩn
LARGE (array, k) : Trả về giá trị lớn nhất thứ k trong một tập số liệu
MAX (number1, number2, …) : Trả về giá trị lớn nhất của một tập giá trị
MAXA (number1, number2, …) : Trả về giá trị lớn nhất của một tập giá trị, bao gồm cả các giá trị logic và text
MEDIAN (number1, number2, …) : Tính trung bình vị của các số.
MIN (number1, number2, …) : Trả về giá trị nhỏ nhất của một tập giá trị
MINA (number1, number2, …) : Trả về giá trị nhỏ nhất của một tập giá trị, bao gồm cả các giá trị logic và text
MODE (number1, number2, …) : Trả về giá trị xuất hiện nhiều nhất trong một mảng giá trị
PERCENTILE (array, k) : Tìm phân vị thứ k của các giá trị trong một mảng dữ liệu
PERCENTRANK (array, x, significance) : Trả về thứ hạng (vị trí tương đối) của một trị trong một mảng dữ liệu, là số phần trăm của mảng dữ liệu đó
PERMUT (number, number_chosen) : Trả về hoán vị của các đối tượng.
QUARTILE (array, quart) : Tính điểm tứ phân vị của tập dữ liệu. Thường được dùng trong khảo sát dữ liệu để chia các tập hợp thành nhiều nhóm…
RANK (number, ref, order) : Tính thứ hạng của một số trong danh sách các số
SKEW (number1, number2, …) : Trả về độ lệch của phân phối, mô tả độ không đối xứng của phân phối quanh trị trung bình của nó
SMALL (array, k) : Trả về giá trị nhỏ nhất thứ k trong một tập số
STDEV (number1, number2, …) : Ước lượng độ lệch chuẩn trên cơ sở mẫu
STDEVA (value1, value2, …) : Ước lượng độ lệch chuẩn trên cơ sở mẫu, bao gồm cả những giá trị logic
STDEVP (number1, number2, …) : Tính độ lệch chuẩn theo toàn thể tập hợp
STDEVPA (value1, value2, …) : Tính độ lệch chuẩn theo toàn thể tập hợp, kể cả chữ và các giá trị logic
VAR (number1, number2, …) : Trả về phương sai dựa trên mẫu
VARA (value1, value2, …) : Trả về phương sai dựa trên mẫu, bao gồm cả các trị logic và text
VARP (number1, number2, …) : Trả về phương sai dựa trên toàn thể tập hợp
VARPA (value1, value2, …) : Trả về phương sai dựa trên toàn thể tập hợp, bao gồm cả các trị logic và text.
TRIMMEAN (array, percent) : Tính trung bình phần trong của một tập dữ liệu, bằng cách loại tỷ lệ phần trăm của các điểm dữ liệu ở đầu và ở cuối tập dữ liệu.
2. NHÓM HÀM VỀ PHÂN PHỐI XÁC SUẤT
BETADIST (x, alpha, beta, A, B) : Trả về giá trị của hàm tính mật độ phân phối xác suất tích lũy beta.
BETAINV (probability, alpha, beta, A, B) : Trả về nghịch đảo của hàm tính mật độ phân phối xác suất tích lũy beta.
BINOMDIST (number_s, trials, probability_s, cumulative) : Trả về xác suất của những lần thử thành công của phân phối nhị phân.
CHIDIST (x, degrees_freedom) : Trả về xác xuất một phía của phân phối chi-squared.
CHIINV (probability, degrees_freedom) : Trả về nghịch đảo của xác xuất một phía của phân phối chi-squared.
CHITEST (actual_range, expected_range) : Trả về giá trị của xác xuất từ phân phối chi-squared và số bậc tự do tương ứng.
CONFIDENCE (alpha, standard_dev, size) : Tính khoảng tin cậy cho một kỳ vọng lý thuyết
CRITBINOM (trials, probability_s, alpha) : Trả về giá trị nhỏ nhất sao cho phân phối nhị thức tích lũy lớn hơn hay bằng giá trị tiêu chuẩn. Thường dùng để bảo đảm các ứng dụng đạt chất lượng…
EXPONDIST (x, lambda, cumulative) : Tính phân phối mũ. Thường dùng để mô phỏng thời gian giữa các biến cố…
FDIST (x, degrees_freedom1, degrees_freedom2) : Tính phân phối xác suất F. Thường dùng để tìm xem hai tập số liệu có nhiều mức độ khác nhau hay không…
FINV (probability, degrees_freedom1, degrees_freedom2) : Tính nghịch đảo của phân phối xác suất F. Thường dùng để so sánh độ biến thiên trong hai tập số liệu
FTEST (array1, array2) : Trả về kết quả của một phép thử F. Thường dùng để xác định xem hai mẫu có các phương sai khác nhau hay không…
FISHER (x) : Trả về phép biến đổi Fisher tại x. Thường dùng để kiểm tra giả thuyết dựa trên hệ số tương quan…
FISHERINV (y) : Tính nghịch đảo phép biến đổi Fisher. Thường dùng để phân tích mối tương quan giữa các mảng số liệu…
GAMMADIST (x, alpha, beta, cumulative) : Trả về phân phối tích lũy gamma. Có thể dùng để nghiên cứu có phân bố lệch
GAMMAINV (probability, alpha, beta) : Trả về nghịch đảo của phân phối tích lũy gamma.
GAMMLN (x) : Tính logarit tự nhiên của hàm gamma
HYPGEOMDIST (number1, number2, …) : Trả về phân phối siêu bội (xác suất của một số lần thành công nào đó…)
LOGINV (probability, mean, standard_dev) : Tính nghịch đảo của hàm phân phối tích lũy lognormal của x (LOGNORMDIST)
LOGNORMDIST (x, mean, standard_dev) : Trả về phân phối tích lũy lognormal của x, trong đó logarit tự nhiên của x thường được phân phối với các tham số mean và standard_dev.
NEGBINOMDIST (number_f, number_s, probability_s) : Trả về phân phối nhị thức âm (trả về xác suất mà sẽ có number_f lần thất bại trước khi có number_s lần thành công, khi xác suất không đổi của một lần thành công là probability_s)
NORMDIST (x, mean, standard_dev, cumulative) : Trả về phân phối chuẩn (normal distribution). Thường được sử dụng trong việc thống kê, gồm cả việc kiểm tra giả thuyết
NORMINV (probability, mean, standard_dev) : Tính nghịch đảo phân phối tích lũy chuẩn
NORMSDIST (z) : Trả về hàm phân phối tích lũy chuẩn tắc (standard normal cumulative distribution function), là phân phối có trị trung bình cộng là zero (0) và độ lệch chuẩn là 1
NORMSINV (probability) : Tính nghịch đảo của hàm phân phối tích lũy chuẩn tắc
POISSON (x, mean, cumulative) : Trả về phân phối poisson. Thường dùng để ước tính số lượng biến cố sẽ xảy ra trong một khoảng thời gian nhất định
PROB (x_range, prob_range, lower_limit, upper_limit) : Tính xác suất của các trị trong dãy nằm giữa hai giới hạn
STANDARDIZE (x, mean, standard_dev) : Trả về trị chuẩn hóa từ phân phối biểu thị bởi mean và standard_dev
TDIST (x, degrees_freedom, tails) : Trả về xác suất của phân phối Student (phân phối t), trong đó x là giá trị tính từ t và được dùng để tính xác suất.
TINV (probability, degrees_freedom) : Trả về giá trị t của phân phối Student.
TTEST (array1, array2, tails, type) : Tính xác xuất kết hợp với phép thử Student.
WEIBULL (x, alpha, beta, cumulative) : Trả về phân phối Weibull. Thường sử dụng trong phân tích độ tin cậy, như tính tuổi thọ trung bình của một thiết bị.
ZTEST (array, x, sigma) : Trả về xác suất một phía của phép thử z.
3. NHÓM HÀM VỀ TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUY TUYẾN TÍNH
CORREL (array1, array2) : Tính hệ số tương quan giữa hai mảng để xác định mối quan hệ của hai đặc tính
COVAR (array1, array2) : Tính tích số các độ lệch của mỗi cặp điểm dữ liệu, rồi tính trung bình các tích số đó
FORECAST (x, known_y’s, known_x’s) : Tính toán hay dự đoán một giá trị tương lai bằng cách sử dụng các giá trị hiện có, bằng phương pháp hồi quy tuyến tính
GROWTH (known_y’s, known_x’s, new_x’s, const) : Tính toán sự tăng trưởng dự kiến theo hàm mũ, bằng cách sử dụng các dữ kiện hiện có.
INTERCEPT (known_y’s, known_x’s) : Tìm điểm giao nhau của một đường thẳng với trục y bằng cách sử dụng các trị x và y cho trước
LINEST (known_y’s, known_x’s, const, stats) : Tính thống kê cho một đường bằng cách dùng phương pháp bình phương tối thiểu (least squares) để tính đường thẳng thích hợp nhất với dữ liệu, rồi trả về mảng mô tả đường thẳng đó. Luôn dùng hàm này ở dạng công thức mảng
LOGEST (known_y’s, known_x’s, const, stats) : Dùng trong phân tích hồi quy. Hàm sẽ tính đường cong hàm mũ phù hợp với dữ liệu được cung cấp, rồi trả về mảng gía trị mô tả đường cong đó. Luôn dùng hàm này ở dạng công thức mảng
PEARSON (array1, array2) : Tính hệ số tương quan momen tích pearson (r), một chỉ mục không thứ nguyên, trong khoảng từ -1 đến 1, phản ánh sự mở rộng quan hệ tuyến tính giữa hai tập số liệu
RSQ (known_y’s, known_x’s) : Tính bình phương hệ số tương quan momen tích Pearson (r), thông qua các điểm dữ liệu trong known_y’s và known_x’s
SLOPE (known_y’s, known_x’s) : Tính hệ số góc của đường hồi quy tuyến tính thông qua các điềm dữ liệu
liệu
STEYX (known_y’s, known_x’s) : Trả về sai số chuẩn của trị dự đoán y đối với mỗi trị x trong hồi quy.
Thứ Bảy, 9 tháng 11, 2013
Bản chất của chiến lược kinh doanh được thể hiện trên 5 mặt.
Chiến lược kinh doanh là sự thể hiện vị thể cạnh tranh của doanh nghiệp
Khi xây dựng chiến lược kinh doanh,
doanh nghiệp cần phân tích hoàn cảnh khách quan của mình. Mục đích của
việc phân tích này là để tìm hiểu những cơ hội và thách thức mà hoàn
cảnh khách quan mang lại cho doanh nghiệp. Đồng thời cũng là nghiên cứu
những điều kiện chủ quan của doanh nghiệp để biết những điểm mạnh điểm
yếu của mình.
Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
phải kết hợp tốt với những cơ hội mà hoàn cảnh khách quan mang lại với
những điểm mạnh của doanh nghiệp, đồng thời phải có giải pháp khắc phục
cho những thách thức và điểm yếu của doanh nghiệp. Do đó phải nghiên cứu
vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Chỉ có như vậy mới có thể đưa ra
chiến lược kinh doanh đúng. Nếu xác định không đúng vị thế cạnh tranh
thì không thể nào đề ra chiến lược kinh doanh đúng.
Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là một mô thức kinh doanh của doanh nghiệp
chiến lược kinh doanh là cương lĩnh hoạt
động của doanh nghiệp, là phương thức sự dụng các nguồn lực, là căn cứ
để xử lý mọi vấn đề của doanh nghiệp. Do đó xét theo khía cạnh này,
chiến lược kinh doanh là mô thức của của doanh nghiệp.
Chiến lược kinh doanh là sự thể hiện quan điểm giá trị của doanh nghiệp
Chiến lược kinh doanh là sự thể hiện
quan điểm giá trị, tinh thần tiến thủ, ý chí ngoan cường của người lãnh
đạo doanh nghiệp, phản ánh sự đánh giá của người lãnh đạo về hoàn cảnh
khác quan, điều kiện chủ quan của doanh nghiệp.
Chiến lược kinh doanh là sự sáng tạo trong quản lý doanh nghiệp
Sự sáng tạo trong quản lý có nghĩa là
doanh nghiệp căn cứ vào mục tiêu nhất định, sắp xếp, hình thành 1 hệ
thống quản lý mới hữu hiệu, có khả năng cạnh tranh. Nếu 1 doanh nghiệp
chỉ đơn thuần bắt chước doanh nghiệp khác thì không thể có được sự phát
triễn và phồn vinh thật sự. Do đó việc xây dựng chiến lược kinh doanh
phải xuất phát từ tình hình thực tế của doanh nghiệp.
Chiến lược kinh doanh là kế hoạch hành động của doanh nghiệp
Xây dựng chiến lược kinh doanh là quan
trọng nhưng thực hiện chiến lược còn quan trọng hơn nhiều. Nếu có chiến
lược nhưng không thưc hiện thì chiến lược đó trở thành vô nghĩa. Muốn
thực hiện chiến lược thì toàn thể nhân viên phải nắm vững chiến lược,
phải biến chiến lược đó thành kế hoạch hàng năm, kế hoạch của từng bộ
phận thành hành động của mọi người và phải có tính khả thi.
Thứ Năm, 7 tháng 11, 2013
TS Lê Thẩm Dương Nói Về Độ Tuổi Chuẩn Nhất Để Chọn Vợ
http://www.youtube.com/v/SNyeosVc8lc?version=3&autohide=1&autohide=1&showinfo=1&feature=share&autoplay=1&attribution_tag=0wMQuUt9jpfc7OrR3pyetA
Thứ Tư, 6 tháng 11, 2013
Căn Nhà Mộng Ước - Trường Vũ
http://www.youtube.com/v/5Pnxs1PJgCs?autohide=1&version=3&showinfo=1&attribution_tag=yN1CyFiGIRG0VfDLogEf4A&autoplay=1&autohide=1&feature=share
Thứ Ba, 5 tháng 11, 2013
CEO CKTC 2012 - Trận 51 : Quản trị kinh doanh - Giải pháp vượt qua khủng...
http://www.youtube.com/v/dRVPGLcoGHc?version=3&autohide=1&autohide=1&feature=share&showinfo=1&autoplay=1&attribution_tag=Od2que8qun1V-9zdFz5ENg
Thứ Hai, 4 tháng 11, 2013
gửi tin nhắn tự huỷ với GOOGLE DOCS
Bạn truy nhập vào https://docs.google.com/spreadsheet/ccc?key=0Aofk8L6brI_edG9WcVRzbXpEYXlEa0dNXzJHWF9KYWc&newcopy=true#gid=0
Sau đó đăng nhập bằng tài khoản Google của mình rồi nhấn Có, hãy sao chép, hay vào menu Tệp > chọn Tạo một bản sao. Tập tin Bản sao của Secret Message sẽ được tạo trong Google Drive, bạn sẽ chạy file nầy khi muốn gửi tin nhắn tự hủy.
Trong giao diện hiện ra, bạn tiến hành nhập nội dung tin nhắn muốn chia sẻ vào các ô trong bảng tính. Sau đó, nhấn nút Chia sẻ phía trên góc phải để lấy liên kết chia sẻ tin nhắn.
Ban đầu, thiết lập được đặt ở chế độ riêng tư (chỉ có mình bạn xem). Bạn nhấn Thay đổi tại mục Riêng tư trong giao diện Cài đặt chia sẻ > chọn quyền truy cập (nên chọn Bất kỳ ai có liên kết) > nhấn Lưu. Sau đó, bạn có thể gửi liên kết qua email trong hộp Mời mọi người > nhấn Chia sẻ & lưu.
Mặc định, nội dung tin nhắn sau khi xem sẽ bị xóa sau 10 giây. Bạn có thể thay đổi thời gian nầy bằng cách chạy tập tin Bản sao của Secret Message > mở menu Công cụ > chọn Trình quản lý tập lệnh > chọn Edit. Trong trang hiện ra, bạn nhập thời gian muốn xóa phía sau dòng var time = (tính bằng giây) rồi nhấn biểu tượng hình đĩa mềm (Ctrl+S) lưu lại thay đổi.
Sau đó đăng nhập bằng tài khoản Google của mình rồi nhấn Có, hãy sao chép, hay vào menu Tệp > chọn Tạo một bản sao. Tập tin Bản sao của Secret Message sẽ được tạo trong Google Drive, bạn sẽ chạy file nầy khi muốn gửi tin nhắn tự hủy.
Trong giao diện hiện ra, bạn tiến hành nhập nội dung tin nhắn muốn chia sẻ vào các ô trong bảng tính. Sau đó, nhấn nút Chia sẻ phía trên góc phải để lấy liên kết chia sẻ tin nhắn.
Ban đầu, thiết lập được đặt ở chế độ riêng tư (chỉ có mình bạn xem). Bạn nhấn Thay đổi tại mục Riêng tư trong giao diện Cài đặt chia sẻ > chọn quyền truy cập (nên chọn Bất kỳ ai có liên kết) > nhấn Lưu. Sau đó, bạn có thể gửi liên kết qua email trong hộp Mời mọi người > nhấn Chia sẻ & lưu.
Mặc định, nội dung tin nhắn sau khi xem sẽ bị xóa sau 10 giây. Bạn có thể thay đổi thời gian nầy bằng cách chạy tập tin Bản sao của Secret Message > mở menu Công cụ > chọn Trình quản lý tập lệnh > chọn Edit. Trong trang hiện ra, bạn nhập thời gian muốn xóa phía sau dòng var time = (tính bằng giây) rồi nhấn biểu tượng hình đĩa mềm (Ctrl+S) lưu lại thay đổi.
Chủ Nhật, 3 tháng 11, 2013
Trong khủng hoảng bàn về cái tầm của nhà lãnh đạo
Lãnh đạo và khủng hoảng từ góc nhìn nghiên cứu
Khi
xảy ra khủng hoảng, người lãnh đạo sẽ chịu trách nhiệm lớn nhất, và do
đó cần phát huy tốt nhất các phẩm chất của mình để đưa tổ chức đi lên.
Tuy vậy, trong đa số trường hợp các nhà lãnh đạo không có được sự chuẩn
bị tốt nhất để đương đầu với khủng hoảng và hậu quả là các ảnh hưởng
tiêu cực đến lợi nhuận, thị phần, thương hiệu và hệ thống nhân sự của tổ
chức.
Bởi vậy,
các nhà lãnh đạo cần được trang bị “các kỹ năng vượt khủng hoảng”,
không chỉ giới hạn ở kỹ năng truyền thông hiệu quả mà bao gồm khả năng
cảm nhận, quản trị rủi ro, quản lý thay đổi và định hướng, thúc đẩy tổ
chức đi theo con đường vạch ra.
Tuy
nhiên, không phải tất cả các nhà lãnh đạo doanh nghiệp đều được trang bị
kỹ năng hoặc có kinh nghiệm vượt khủng hoảng. Và khủng hoảng là cơ hội
cho lãnh đạo thể hiện nỗ lực, sức sáng tạo và khả năng huy động các
nguồn lực cùng thực thi chiến lược “thoát khủng hoảng”, cũng là cơ hội
phát triển năng lực quản trị thay đổi cho lãnh đạo.
Cuộc khủng hoảng hiện nay – khủng hoảng của vai trò lãnh đạo
Trong quá trình tìm câu trả lời cho câu
hỏi: Nguyên nhân cốt yếu của cuộc khủng hoảng là gì?, hàng loạt bài phân
tích cho rằng mấu chốt vấn đề nằm ở sự lãnh đạo. “Sự sụp đổ toàn cầu
này không phải do nợ dưới chuẩn, hợp đồng hoán đổi nợ xấu, hoặc thậm chí
sự tham lam quá mức. Tất cả đó chỉ là những hệ quả. Nguyên nhân cơ bản
của cuộc khủng hoảng này nằm ở sự lãnh đạo sai lầm. “Tiếng kêu chung
dường như sau: thứ mà cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới này cần là sự
lãnh đạo”. (Bill George, nguyên Chủ tịch Hội đồng Quản trị và CEO của
Medtronic, giáo sư ngành quản trị tại trường Đại học kinh doanh Havard,
Mỹ).
Trong bối cảnh Việt Nam, trong 6 tháng
đầu năm, đã có tới 26 nghìn lãnh đạo doanh nghiệp Việt Nam ngã ngựa.
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam vẫn còn gặp nhiều khó khăn và khó có
thể phục hồi trong vòng 24 tháng tới, các nhà lãnh đạo doanh nghiệp
đang và sẽ phải làm gì?
Cái Tầm của người lãnh đạo đưa doanh nghiệp vượt qua khủng hoảng
Cái Tầm ở đây có thể hiểu là một tiêu chuẩn thước đo với người lãnh đạo, là tổng hợp những nhân tố năng lực và kinh nghiệm quản trị nhân sự của người lãnh đạo giúp họ đưa doanh nghiệp đạt được thành công vượt bậc và bền vững.
Biểu hiện rõ ràng nhất của cái Tầm là
tầm nhìn – yếu tố quan trọng bậc nhất trong các phẩm chất của người lãnh
đạo và phân biết họ với cấp dưới của mình. Cái Tài có thể bẩm sinh mà
có, nhưng Tầm đòi hỏi nền tảng tri thức, trải nghiệm và sự tôi luyện của
thực tế. Càng được củng cố bởi vốn tri thức dồi dào, càng được rèn
luyện qua thực tại khắc nghiệt, cái Tầm càng sắc bén.
Thực tế đã cho thấy quản lý một công
việc kinh doanh đang ổn định và tăng trưởng dễ dàng hơn nhiều so với vật
lộn trong thời kỳ khủng hoảng. Bill George đã so sánh như sau: Những
giai đoạn tăng trưởng không thử thách sự gan góc của bạn như khủng
hoảng, chúng cũng không quyết định xem liệu bạn có trụ vững giữa sức
nóng của cuộc chiến hay không. Cũng giống như trong chiến tranh, khủng
hoảng thử thách những người lãnh đạo tới cực hạn bởi vì kết quả hiếm khi
lường trước được. Họ không chỉ phải vận dụng tất cả trí não để dẫn dắt
tổ chức của mình vượt qua nó, mà còn phải đào sâu vào trong chính bản
thân mình để tìm dũng khí tiếp bước về phía trước.
Rất nhiều bài báo và chuyên gia đều chung nhận định là những căn bệnh trầm kha của doanh nghiệp Việt Nam bộc lộ rõ hơn bao giờ hết chỉ sau 2 năm khủng hoảng. Đó là thiếu tầm nhìn dài hạn, tâm lý tranh thủ, dễ hài lòng, dễ thỏa hiệp, thích “đi tắt”, thiếu nền tảng tri thức để phân biệt được con đường phát triển bền vững theo xu thế chung của thế giới với trào lưu của đám đông.vv..
Rất nhiều bài báo và chuyên gia đều chung nhận định là những căn bệnh trầm kha của doanh nghiệp Việt Nam bộc lộ rõ hơn bao giờ hết chỉ sau 2 năm khủng hoảng. Đó là thiếu tầm nhìn dài hạn, tâm lý tranh thủ, dễ hài lòng, dễ thỏa hiệp, thích “đi tắt”, thiếu nền tảng tri thức để phân biệt được con đường phát triển bền vững theo xu thế chung của thế giới với trào lưu của đám đông.vv..
Thay đổi tư duy lãnh đạo để thoát khỏi khủng hoảng
Các nhà lãnh đạo có Tầm sẽ sớm biết nhận
thức và vận dụng xu thế của thời đại, của thế giới và thường nắm giữ vị
trí tiên phong, khai phá. Thay vì nóng vội, họ điềm tĩnh tiên lượng
được tương lai để có mục tiêu, con đường và những phương án dự phòng phù
hợp. Họ biết hướng tới sự phát triển bền vững hơn là cố gắng tối đa hóa
lợi nhuận càng chóng càng tốt. Mặt khác, nhà lãnh đạo có Tầm luôn có
sức thu hút các nguồn lực, đặc biệt là nguồn tài lực, và họ biết cách
vận dụng hiệu quả những gì mình có trong tay để quản lý nhân sự một
cách tốt nhất. Dù có thể thương tích ít nhiều, lãnh đạo doanh nghiệp có
Tầm vẫn có thể dẫn dắt cả doanh nghiệp vượt qua cơn khủng hoảng, thậm
chí đạt tăng trưởng.
http://eduviet.vn/index.php/Hoach-dinh-phat-trien-nhan-su/trong-khung-hoang-ban-ve-cai-tam-cua-nguoi-lanh-dao-doanh-nghiep-viet.html
http://eduviet.vn/index.php/Hoach-dinh-phat-trien-nhan-su/trong-khung-hoang-ban-ve-cai-tam-cua-nguoi-lanh-dao-doanh-nghiep-viet.html
Mẹo nhỏ tin học Văn Phòng
1.Gán phím tắt cho các biểu tượng trong Microsoft Word để thao tác nhanh hơn
Khi soạn thảo văn bản với Microsoft Word, nhiều khi bạn phải cần thêm vào văn bản các biểu tượng (symbol) hoặc những ký tự đặc biệt (special character) để trang trí thêm cho văn bản. Với các ký tự đặc biệt thì đã được gán sẵn các phím tắt và bạn có thể dùng những phím tắt để chèn các ký tự đặc biệt vào văn bản.
Còn với các biểu tượng thì chưa được gán sẵn các phím tắt. Do đó, bạn có thể tạo các phím tắt cho các biểu tượng mà bạn thường sử dụng để có thể nhanh chóng chèn các biểu tượng cần thiết vào văn bản.
Cách tạo các tổ hợp phím tắt cho các biểu tượng như sau:
- Trong cửa sổ làm việc của Microsoft Word, bạn bấm vào menu “Insert” rồi chọn “Symbol...”.
- Hộp thoại “Symbol” được mở ra, trong tab “Symbols”, bạn bấm chọn biểu tượng cần thiết để gán phím tắt.
- Bạn bấm vào nút “Shortcut Key...” để mở ra hộp thoại “Customize Keyboard”.
- Trong hộp thoại “Customize Keyboard”, bạn bấm chọn vào ô “Press new shortcut key”. Sau đó, bạn bấm tổ hợp phím mà bạn muốn dùng làm phím tắt cho biểu tượng này.
- Tiếp theo, bạn bấm nút “Assign”. Bấm nút “Close”.
- Với cách làm tương tự, bạn có thể gán các phím tắt cho các biểu tượng khác.
Sau này, nếu bạn không muốn sử dụng phím tắt cho biểu tượng nào đó nữa thì bạn làm như sau:
- Trong cửa sổ làm việc của Microsoft Word, bạn bấm chọn vào menu “Insert” > “Symbol...” để mở ra cửa sổ “Symbol”.
- Tiếp theo, bạn bấm chọn biểu tượng mà bạn muốn loại bỏ phím tắt ở tab “Symbols”.
- Sau đó, bạn bấm nút “Shortcut Key...” để mở ra hộp thoại “Customize Keyboard”.
- Trong hộp thoại “Customize Keyboard”, bạn bấm chọn tổ hợp phím tắt trong ô “Current keys”. Sau cùng, bạn bấm nút “Remove”. Tổ hợp phím tắt mà bạn đã chọn cho biểu tượng này đã không còn tác dụng nữa.
- Bạn làm tương tự để xoá các phím tắt cho các biểu tượng khác.
2. Các phím tắt hữu dụng trong ứng dụng Office
Trong quá trình sử dụng máy tính, chức năng của các phím tắt rất hữu ích trong việc giúp chúng ta thực hiện các thao tác mà không cần rời tay khỏi bàn phím. Dưới đây là một số phím tắt cơ bản mà không phải người nào cũng biết:
Microsoft Office:
- Ctrl+Z, Ctrl+Y: tương đương với chức năng Undo và Redo trong Word nhưng cũng hiệu quả trong các phần mềm khác như Photoshop, Exel...
- Ctrl+B, Ctrl+I, Ctrl+U: in đậm, in nghiêng, gạch chân các chữ đã bôi đen.
- Ctrl+P: in những gì hiển thị trên cửa sổ. - Ctrl+Backspace: xóa cả từ thay vì từng chữ cái.
- Ctrl+Shif+mũi tên "lên", "xuống": chọn và bôi đen từng đoạn văn bản.
- Ctrl+Enter: chèn trang vào Word.
3. Microsoft Outlook
- Ctrl+1: mở cửa sổ Mail.
- Ctrl+2: mở Calendar.
- Ctrl+3: mở Contacts.
- Ctrl+4: mở Tasks.
- Ctrl+5: mở Notes.
- Ctrl+Shift+M: tạo tin nhắn mới trong Outlook.
- Ctrl+Shift+C: tạo liên lạc (Contact) mới.
- Ctrl+N: soạn tin nhắn mới.
- Ctrl+R: trả lời tin nhắn.
4. Internet Explorer (IE) và Firefox
- Ctrl+D: thêm trang web đang hiển thị vào Favorites/ Bookmarks.
- Alt+Home: trở về trang chủ.
- Phím Tab: chạy con trỏ sang những phần khác nhau của trang web.
- Ctrl+F: hiển thị mục tìm kiếm (Find) trên web.
- F11: thay đổi màn hình to nhỏ của cửa sổ.
- F5 hoặc Ctrl+R: làm mới web đang chạy.
- ESC: ngừng tải trang web.
- Ctrl+T: tạo tab mới và đưa con trỏ vào URL trong Firefox.
- Ctrl+L (sử dụng trong Firefox), Ctrl+Tab (trong IE): đưa con trỏ vào URL và bôi đen văn bản hiện hành.
- Ctrl+W: đóng 1 tab trong Firefox hoặc cửa sổ hiển thị trong IE.
- Ctrl ++ hoặc Ctrl +-: tăng hoặc giảm kích thước văn bản trong Firefox
Thủ thuật chung
5. Phóng to hay thu nhỏ
Nếu bạn đang sở hữu một mouse (con chuột máy tính) có thanh cuộn ở giữa (scroll button) thì bạn hoàn toàn có thể phóng to hay thu nhỏ văn bản của mình trong cửa sổ MS Office cực kì nhanh chóng bằng cách giữ phím Ctrl và xoay thanh cuộn – xoay lên phía trước là phóng to và về phía sau là thu nhỏ lại.
Bạn đang muốn sắp xếp lại vị trí các đoạn trong văn bản của mình? Để tránh mất thời gian kéo thả hay copy-paste bạn hãy sử dụng cách sau đây.
Lựa chọn đoạn văn bản mà bạn muốn thay đổi vị trí lên hoặc xuống, ấn và giữ phím Shift-Alt rồi dùng phím mũi tên lên hoặc xuống để điều chỉnh lại vị trí của đoạn văn bản.
6. Vẽ một đường thẳng
Bạn hoàn toàn có thể dễ dàng kẻ một đường thẳng ngang văn bản của mình một cách rất đơn giản như sau - Bạn gõ liên tiếp 3 dấu gạch ngang (-) rồi ấn Enter bạn sẽ có một đường kẻ đơn. - Bạn gõ liên tiếp 3 dấu gạch dưới (_) rồi ấn Enter bạn sẽ có một đường kẻ đậm - Bạn gõ liên tiếp 3 dấu bằng (=) rồi ấn Enter bạn sẽ có một đường kẻ đôi.
7. Bạn đã bao giờ bị các dòng gạch chân loằng ngoằng màu xanh màu đỏ làm phiền chưa? Bạn chưa biết là nó từ đâu xuất hiện? Nó chính là tính năng kiểm tra lỗi chính tả và kiểm tra lỗi ngữ pháp trong MS Word. Tính năng này chỉ có hiệu quả đối với các văn bản tiếng Anh còn đối với các văn bản tiếng Việt thì thật là một điều vô cùng phiền phức. Để loại bỏ phiền phức này bạn hãy vào Tools Options rồi chuyển sang mục Spelling & Gammar. Trong mục này bạn bỏ dấu kiểm trước Check spelling as you type và Check grammar as you type, sau đó là Ok là xong.
Còn một tính năng nữa trong Word cũng có những dòng kẻ màu đỏ loằng ngoằng gây khó chịu rất nhiều đó là Track changes. Tính năng này thực sự có hiệu quả khi bạn để người khác sửa văn bản của bạn. Những thay đổi đó sẽ được Track changes ghi nhận và liệt kê ngay trong văn bản. Để bỏ đi bạn hãy vào View rồi bỏ đánh dấu trước Markup là xong.
8.Split – So sánh nhiều phần của văn bản
Văn bản của bạn dài hàng chục hàng trăm trang mà bạn lại muốn so sánh nhiều phần của trong văn bản đó với nhau - chẳng hạn phần mở đầu với phần kết luận? Split sẽ giúp bạn giải quyết khó khăn này.
Bạn vào Windows Split. Ngay lập tức con trỏ sẽ biến thành một đường kẻ ngang cho phép bạn chỉ định khoảng cách chia đôi màn hình trong Word. Hãy đặt sao cho thật dễ nhìn rồi nhắp chuột trái 1 lần. Word đã bị chia làm 2 cửa sổ riêng biệt và bạn có thể duyệt văn bản dễ dàng hơn. Để bỏ tính năng này bạn lại vào Windows và chọn Remove Split.
9. Tạo bảng nhanh chóng
Khả năng tự động định dạng của Word giúp bạn nhiều khi không phải động đến chuột hay menu mà chỉ cần bàn phím là đủ. Tạo bảng nhanh chóng cũng là một thủ thuật như vậy. Để có thể tạo bảng nhanh chóng bạn chỉ cần kí tự dấu cộng (+) và kí tự dấu gạch ngang (-). Bạn chỉ cần nhập các kí tự này theo kiểu định dạng sau rồi ấn Enter, Word sẽ tự động tạo bảng ngay cho bạn.
Khi soạn thảo văn bản với Microsoft Word, nhiều khi bạn phải cần thêm vào văn bản các biểu tượng (symbol) hoặc những ký tự đặc biệt (special character) để trang trí thêm cho văn bản. Với các ký tự đặc biệt thì đã được gán sẵn các phím tắt và bạn có thể dùng những phím tắt để chèn các ký tự đặc biệt vào văn bản.
Còn với các biểu tượng thì chưa được gán sẵn các phím tắt. Do đó, bạn có thể tạo các phím tắt cho các biểu tượng mà bạn thường sử dụng để có thể nhanh chóng chèn các biểu tượng cần thiết vào văn bản.
Cách tạo các tổ hợp phím tắt cho các biểu tượng như sau:
- Trong cửa sổ làm việc của Microsoft Word, bạn bấm vào menu “Insert” rồi chọn “Symbol...”.
- Hộp thoại “Symbol” được mở ra, trong tab “Symbols”, bạn bấm chọn biểu tượng cần thiết để gán phím tắt.
- Bạn bấm vào nút “Shortcut Key...” để mở ra hộp thoại “Customize Keyboard”.
- Trong hộp thoại “Customize Keyboard”, bạn bấm chọn vào ô “Press new shortcut key”. Sau đó, bạn bấm tổ hợp phím mà bạn muốn dùng làm phím tắt cho biểu tượng này.
- Tiếp theo, bạn bấm nút “Assign”. Bấm nút “Close”.
- Với cách làm tương tự, bạn có thể gán các phím tắt cho các biểu tượng khác.
Sau này, nếu bạn không muốn sử dụng phím tắt cho biểu tượng nào đó nữa thì bạn làm như sau:
- Trong cửa sổ làm việc của Microsoft Word, bạn bấm chọn vào menu “Insert” > “Symbol...” để mở ra cửa sổ “Symbol”.
- Tiếp theo, bạn bấm chọn biểu tượng mà bạn muốn loại bỏ phím tắt ở tab “Symbols”.
- Sau đó, bạn bấm nút “Shortcut Key...” để mở ra hộp thoại “Customize Keyboard”.
- Trong hộp thoại “Customize Keyboard”, bạn bấm chọn tổ hợp phím tắt trong ô “Current keys”. Sau cùng, bạn bấm nút “Remove”. Tổ hợp phím tắt mà bạn đã chọn cho biểu tượng này đã không còn tác dụng nữa.
- Bạn làm tương tự để xoá các phím tắt cho các biểu tượng khác.
2. Các phím tắt hữu dụng trong ứng dụng Office
Trong quá trình sử dụng máy tính, chức năng của các phím tắt rất hữu ích trong việc giúp chúng ta thực hiện các thao tác mà không cần rời tay khỏi bàn phím. Dưới đây là một số phím tắt cơ bản mà không phải người nào cũng biết:
Microsoft Office:
- Ctrl+Z, Ctrl+Y: tương đương với chức năng Undo và Redo trong Word nhưng cũng hiệu quả trong các phần mềm khác như Photoshop, Exel...
- Ctrl+B, Ctrl+I, Ctrl+U: in đậm, in nghiêng, gạch chân các chữ đã bôi đen.
- Ctrl+P: in những gì hiển thị trên cửa sổ. - Ctrl+Backspace: xóa cả từ thay vì từng chữ cái.
- Ctrl+Shif+mũi tên "lên", "xuống": chọn và bôi đen từng đoạn văn bản.
- Ctrl+Enter: chèn trang vào Word.
3. Microsoft Outlook
- Ctrl+1: mở cửa sổ Mail.
- Ctrl+2: mở Calendar.
- Ctrl+3: mở Contacts.
- Ctrl+4: mở Tasks.
- Ctrl+5: mở Notes.
- Ctrl+Shift+M: tạo tin nhắn mới trong Outlook.
- Ctrl+Shift+C: tạo liên lạc (Contact) mới.
- Ctrl+N: soạn tin nhắn mới.
- Ctrl+R: trả lời tin nhắn.
4. Internet Explorer (IE) và Firefox
- Ctrl+D: thêm trang web đang hiển thị vào Favorites/ Bookmarks.
- Alt+Home: trở về trang chủ.
- Phím Tab: chạy con trỏ sang những phần khác nhau của trang web.
- Ctrl+F: hiển thị mục tìm kiếm (Find) trên web.
- F11: thay đổi màn hình to nhỏ của cửa sổ.
- F5 hoặc Ctrl+R: làm mới web đang chạy.
- ESC: ngừng tải trang web.
- Ctrl+T: tạo tab mới và đưa con trỏ vào URL trong Firefox.
- Ctrl+L (sử dụng trong Firefox), Ctrl+Tab (trong IE): đưa con trỏ vào URL và bôi đen văn bản hiện hành.
- Ctrl+W: đóng 1 tab trong Firefox hoặc cửa sổ hiển thị trong IE.
- Ctrl ++ hoặc Ctrl +-: tăng hoặc giảm kích thước văn bản trong Firefox
Thủ thuật chung
5. Phóng to hay thu nhỏ
Nếu bạn đang sở hữu một mouse (con chuột máy tính) có thanh cuộn ở giữa (scroll button) thì bạn hoàn toàn có thể phóng to hay thu nhỏ văn bản của mình trong cửa sổ MS Office cực kì nhanh chóng bằng cách giữ phím Ctrl và xoay thanh cuộn – xoay lên phía trước là phóng to và về phía sau là thu nhỏ lại.
Bạn đang muốn sắp xếp lại vị trí các đoạn trong văn bản của mình? Để tránh mất thời gian kéo thả hay copy-paste bạn hãy sử dụng cách sau đây.
Lựa chọn đoạn văn bản mà bạn muốn thay đổi vị trí lên hoặc xuống, ấn và giữ phím Shift-Alt rồi dùng phím mũi tên lên hoặc xuống để điều chỉnh lại vị trí của đoạn văn bản.
6. Vẽ một đường thẳng
Bạn hoàn toàn có thể dễ dàng kẻ một đường thẳng ngang văn bản của mình một cách rất đơn giản như sau - Bạn gõ liên tiếp 3 dấu gạch ngang (-) rồi ấn Enter bạn sẽ có một đường kẻ đơn. - Bạn gõ liên tiếp 3 dấu gạch dưới (_) rồi ấn Enter bạn sẽ có một đường kẻ đậm - Bạn gõ liên tiếp 3 dấu bằng (=) rồi ấn Enter bạn sẽ có một đường kẻ đôi.
7. Bạn đã bao giờ bị các dòng gạch chân loằng ngoằng màu xanh màu đỏ làm phiền chưa? Bạn chưa biết là nó từ đâu xuất hiện? Nó chính là tính năng kiểm tra lỗi chính tả và kiểm tra lỗi ngữ pháp trong MS Word. Tính năng này chỉ có hiệu quả đối với các văn bản tiếng Anh còn đối với các văn bản tiếng Việt thì thật là một điều vô cùng phiền phức. Để loại bỏ phiền phức này bạn hãy vào Tools Options rồi chuyển sang mục Spelling & Gammar. Trong mục này bạn bỏ dấu kiểm trước Check spelling as you type và Check grammar as you type, sau đó là Ok là xong.
Còn một tính năng nữa trong Word cũng có những dòng kẻ màu đỏ loằng ngoằng gây khó chịu rất nhiều đó là Track changes. Tính năng này thực sự có hiệu quả khi bạn để người khác sửa văn bản của bạn. Những thay đổi đó sẽ được Track changes ghi nhận và liệt kê ngay trong văn bản. Để bỏ đi bạn hãy vào View rồi bỏ đánh dấu trước Markup là xong.
8.Split – So sánh nhiều phần của văn bản
Văn bản của bạn dài hàng chục hàng trăm trang mà bạn lại muốn so sánh nhiều phần của trong văn bản đó với nhau - chẳng hạn phần mở đầu với phần kết luận? Split sẽ giúp bạn giải quyết khó khăn này.
Bạn vào Windows Split. Ngay lập tức con trỏ sẽ biến thành một đường kẻ ngang cho phép bạn chỉ định khoảng cách chia đôi màn hình trong Word. Hãy đặt sao cho thật dễ nhìn rồi nhắp chuột trái 1 lần. Word đã bị chia làm 2 cửa sổ riêng biệt và bạn có thể duyệt văn bản dễ dàng hơn. Để bỏ tính năng này bạn lại vào Windows và chọn Remove Split.
9. Tạo bảng nhanh chóng
Khả năng tự động định dạng của Word giúp bạn nhiều khi không phải động đến chuột hay menu mà chỉ cần bàn phím là đủ. Tạo bảng nhanh chóng cũng là một thủ thuật như vậy. Để có thể tạo bảng nhanh chóng bạn chỉ cần kí tự dấu cộng (+) và kí tự dấu gạch ngang (-). Bạn chỉ cần nhập các kí tự này theo kiểu định dạng sau rồi ấn Enter, Word sẽ tự động tạo bảng ngay cho bạn.
1 số mẹo excel hay
Tạo danh sách chọn “drop-down”
Trong Excel có công cụ tạo một danh sách lựa chọn có sẵn. Để tạo nó trước tiên bạn phải có một danh sách, chọn các ô theo hàng hoặc cột mà bạn sẽ không sử dụng đến; nhập nội dung danh sách vào từng ô trong hàng hoặc cột đó. Chọn các ô sẽ có danh sách drop-down chọn sẽ xuất hiện (các ô không cần tiếp giáp nhau). Chọn Data | Validation... Dưới Allow chọn List. Tích In-cell dropdown, kích chuột trái vào Source: hộp, đánh dấu các cell đã nhập danh sách ban đầu của bạn, sau đó chọn OK.
HƯỚNG DẪN
Tạo phím tắt chèn ngày hiện tại
Bạn có thể chèn ngày hiện hành vào bất kỳ cell nào bằng cách nhấn Ctrl và dấu chấm phẩy (;); còn Ctrl + Shift + ; sẽ chèn vào thời gian hiện hành.
Lặp lại văn bản trong nhiều cell
Chọn một dãy các ô trống, đánh vào nội dung văn bản (văn bản sẽ xuất hiện trong ô đầu tiên), nhấn Ctrl+Enter, khi đó văn bản sẽ điền vào trong các ô đã đánh dấu.
Paste văn bản plain text vào Excel
Nếu bạn muốn paste văn bản từ Word hoặc IE vào Excel mà không muốn có định dạng theo nguồn lấy (lấy theo dạng plain text). Hãy nhấn F2 để vào chế độ chỉnh sửa trước khi paste. Sau đó chỉ paste văn bản đã copy vào, phần định dạng sẽ được bỏ đi.
Paste vào các ô không liên tục
Việc Paste công thức từ một ô nào đó vào một loạt các ô không liên tục không có nghĩa là thực hiện nhiều lần cut và paste. Hãy copy công thức từ ô nguồn, giữ phím Ctrl và kích vào mỗi ô nơi bạn muốn paste công thức vào. Sau đó nhấn Ctrl-V để paste công thức vào tất cả các cell. Thao tác này cũng cũng có thể áp dụng cùng với thao tác nhập lặp lại dữ liệu trong nhiều ô (chọn một vùng cần nhập công thức, gõ công thức vào và nhấn Ctrl + Enter)
Sang phải - không xuống dòng
Thông thường việc nhấn phím Enter sẽ chuyển con trỏ của Excel xuống ô bên dưới. Nếu bạn thích nó chuyển sang phải trong Excel 2007, hãy vào nút Office ở góc trên bên trái màn hình, chọn Excel Options, và chọn Advanced. Dưới Editing options, lựa chọn đầu tiên là “After pressing Enter, move selection” – có nghĩa là chọn hướng, ở đây nếu là sang phải thì bạn hãy chọn “right”.
Tạo một hằng số
Bạn muốn có một số nào đó có thể sử dụng nhiều lần trong trang bảng tính? Hãy tạo nó thành một hằng số. Trên tab Formulas, kích vào Define Name, và đặt tên cho ô được chọn – chính là tên hằng số (ví dụ như “taxrate”). Đặt một số trong ô đó. Lúc này bạn có thể sử dụng tên hằng số đó trong một công thức (ví dụ như =(b4*taxrate) thay cho việc đánh vào một tập hợp các số phức tạp). Bạn có thể thiết lập nhiều ô đặt tên nếu muốn.
Định dạng nhanh một bảng Excel
Lấy danh sách dữ liệu và định dạng nhanh chúng thành các bảng Excel, sử dụng gallery của các kiểu trong lệnh Format as Table—nó là một ribbon nằm trong tab Home. Tích vào hộp chọn “My table has headers” (nếu bảng có các header) và bạn có thể nhanh chóng phân loại hoặc lọc các cột bên trong trang bảng tính bằng cách sử dụng menu drop-down được tích hợp của header.
Bổ sung thêm cột
Việc bổ sung thêm một cột mới vào bảng Excel là quá dễ dàng. Đặt một công thức (ví dụ là SUM) trong ô đầu tiên của cột dữ liệu mới đó. Công thức đó sẽ tự động được áp dụng cho tất cả các ô trong cột này, nó cũng có thể được phân loại hoặc lọc. Thêm một cột khác và sử dụng công thức khác (như AVERAGE) nếu thấy cần thiết.
Thêm một hàng tính tổng
Trong cùng với bảng được định dạng đó, bạn có thể muốn xem tổng tất cả các số hiển thị tại hàng dưới cùng. Kích vào bất cứ nơi nào trong bảng để xuất hiện tab Table Tools | Design. Kích vào nó và bạn sẽ tích vào các hộp kiểm trong Table Style Options. Tích Total Row để bổ sung thêm hàng tính tổng ngay lập tức. Sau đó kích mỗi ô trong toàn bộ hàng để chọn ra một hàm (SUM, AVERAGE,…) từ mũi tên sổ xuống.
Bố sung thêm hàng mới vào phía trên hàng tổng
Nếu bạn muốn bổ sung thêm các hàng mới vào cuối bảng đã có hàng tính tổng, hãy đưa trỏ chuột vào viền dưới phải của bảng cho đến khi xuất hiện biểu tượng mũi tên hai chiều. Giữ chuột và kéo bảng xuống (hoặc kéo sang nếu muốn tạo thêm cột) cho đến khi đủ số dòng cần thiết và nhả chuột. Các hàng mới sẽ được thêm ngay phía trên dòng tổng và định dạng các ô trong hàng đó phù hợp với định dạng đã có trong bảng.
Chuyển đổi các bảng sang dữ liệu thông thường
Các bảng của Excel, có thể thực hiện cập nhật một cách dễ dàng các cột của nó thông qua menu lọc và phân loại trong header, có thể được chuyển đổi thành dải dữ liệu thông thường khi giữ cùng định dạng và công thức. Trong tab TableTools | Design, kích Convert to Range. Nhưng bạn nên cẩn thận! chỉ có cách để có thể hoàn lại thao tác này là sử dụng Undo ngay lập tức, bằng không bạn phải bắt đầu lại mọi việc từ lệnh Format as Tables (xóa toàn bộ định dạng).
Mã màu cho các clue trực quan
Áp dụng Conditional Formatting (từ phần Styles trên tab Home của ribbon) để tạo mã màu, biểu tượng và các biểu đồ thanh dữ liệu được tích hợp (hoặc trộn lẫn) trên mỗi ô. Các clue trực quan này cho phép bạn có thể quan sát ngay lập tức các số cao nhất và thấp nhất trong cột hoặc hàng đó kể cả khi nó không được phân loại.
Tìm ra các giá trị nhân bản
Conditional Formatting có thể nhận dạng ra các giá trị nhân bản. Khi bạn đánh dấu một danh sách và kích Conditional Formatting, chọn Highlight Cell Rules và chỉ định Duplicate Values. Các giá trị nhân bản sẽ bị đánh dấu.
Nghệ thuật Lãnh Đạo & Quản trị tài chính - Ts Lê Thẩm Dương - Langmaster...
http://www.youtube.com/v/Rgp2Fni68yk?version=3&list=FLXTdoOcRnhIk6drTXPnVLXQ&autohide=1&showinfo=1&autoplay=1&attribution_tag=xYAXl0WeAtozigE5v42L0w&feature=share
Thứ Tư, 16 tháng 10, 2013
Thứ Ba, 15 tháng 10, 2013
Thứ Sáu, 11 tháng 10, 2013
Thứ Tư, 9 tháng 10, 2013
Thứ Hai, 7 tháng 10, 2013
Chủ Nhật, 6 tháng 10, 2013
một số cụm từ Eng cần nhớ
1. Political bureau : Bộ Chính trị
2. political structure : thể chế chính trị
3. general election : tổng tuyển cử
4. Central Committee : Ban bí thư TW đảng
5.the Front for the Fatherland : Mặt trận tổ quốc
6. budget allocation : công tác phân bổ ngân sách
7. Malnutrition : suy dinh dưỡng
8. relevant agency : cơ quan hữu quan
9. issue the banknotes : phát hành tiền
10. boost the bilateral ties : tăng cường quan hệ song phương
11.
2. political structure : thể chế chính trị
3. general election : tổng tuyển cử
4. Central Committee : Ban bí thư TW đảng
5.the Front for the Fatherland : Mặt trận tổ quốc
6. budget allocation : công tác phân bổ ngân sách
7. Malnutrition : suy dinh dưỡng
8. relevant agency : cơ quan hữu quan
9. issue the banknotes : phát hành tiền
10. boost the bilateral ties : tăng cường quan hệ song phương
11.
Thứ Bảy, 28 tháng 9, 2013
Thứ Tư, 25 tháng 9, 2013
BẢNG CÂN ĐỐI
Trước khi tìm hiểu cách lập bảng cân đối kế toán chúng ta cần trình bày những yêu cầu sau trong báo cáo tài chính:
Số liệu trên Bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản. Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Ngoài ra, trên Bảng cân đối kế toán, các khoản mục Tài sản và Nợ phải trả phải được trình bày riêng biệt thành ngắn hạn và dài hạn, tùy theo thời hạn cuả chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp, cụ thể như sau:
Phản ánh tổng giá trị tiền, các khoản tương đương tiền và các tài sản ngắn hạn khác cỏ thể chuyển đổi thành tiền, hoặc có thể bán hay sử dụng trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp có đến thời điểm báo cáo, gồm: tiền, các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác.
Mã số 100 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150
I. TIỀN – Mã số 110
Mã số 110 = Mã số 111 + Mã số 112
1. Tiền – Mã số 111:
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Tiền” là số dư Nợ của tài khoản 111 “Tiền mặt” , 112 “Tiền gửi ngân hàng”, 113 “Tiền đang chuyển” trên sổ cái.
2. Các khoản tương đương tiền – Mã số 112:
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của tài khoản 121 “Đầu tư chứng khoán ngắn hạn” trên Sổ chi tiết TK 121, gồm các loại chứng khoán có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua.
II. CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH NGẮN HẠN – Mã số 120:
Mã số 120 = Mã số 121 + Mã số 129
1. Đầu tư ngắn hạn – Mã số 121:
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 121 “Đầu tư chứng khoán ngắn hạn” và 128 “Đầu tư ngắn hạn khác” trên sổ cái sau khi trừ đi phần đã ghi vào mục “Các khoản tương đương tiền”.
2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn – Mã số 129
Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn” là số dư Có của tài khoản 129 “Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn” trên sổ cái.
III. Các khoản phải thu NGẮN HẠN – Mã số 130
Mã số 130 = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 133 + Mã số 134 + Mã số 135 + Mã số 139
1. Phải thu khách hàng – Mã số 131
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu khách hàng” căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng” mở theo từng khách hàng trên sổ kế toán chi tiết tài khoản 131, chi tiết các khoản phải thu khách hàng ngắn hạn.
2. Trả trước cho người bán – Mã số 132
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu trả trước cho người bán căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết tài khoản 331 “Phải trả cho người bán” mở theo từng người bán trên sổ chi tiết TK 331.
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn – Mã số 133
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu nội bộ ngắn hạn” là số dư Nợ chi tiết Tài khoản 1368 “Phải thu nội bộ khác” trên Sổ kế toán chi tiết Tài khoản 1368, chi tiết các khoản phải thu nội bộ ngắn hạn.
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng – Mã số 134
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ tài khoản 337 “Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng” trên sổ cái.
5. Các khoản phải thu khác – Mã số 135
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu các khoản phải thu khác là số dư Nợ của các TK 1385, TK 1388, TK 334, TK 338 trên sổ kế toán chi tiết các tài khoản 1385, 334, 338, chi tiết các khoản phải thu ngắn hạn.
5. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi – Mã số 139
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết tài khoản 139 trên sổ kế toán chi tiết TK 139, chi tiết các khoản dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi.
V. HÀNG TỒN KHO – Mã số 140
Mã số 140 = Mã số 141 + Mã số 149
1. Hàng tồn kho – Mã số 141
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đường”, 152 “Nguyên liệu, vật liệu”, 153 “Công cụ, dụng cụ”, 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”, 155 “Thành phẩm”, 156 “Hàng hóa”, 157 “Hàng gửi đi bán” và 158 “Hàng hóa kho bảo thuế” trên sổ cái.
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho – Mã số 149
Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu dự phòng giảm giá hàng tồn kho là số dư Có của tài khoản 159 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” trên sổ cái.
V. TÀI SẢN NGẮN HẠN KHÁC – Mã số 150
Mã số 150 = Mã số 151 + Mã số 152 + Mã số 154 + Mã số 158
1. Chi phí trả trước ngắn hạn – Mã số 151
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 142 “Chi phí trả trước ngắn hạn” trên sổ cái.
2. Thuế GTGT được khấu trừ – Mã số 152
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ tài khoản 133 “Thuế GTGT được khấu trừ” trên sổ cái.
3. Thuế và các khoản phải thu nhà nước – Mã số 154
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết tài khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” trên sổ chi tiết TK 333.
4. Tài sản ngắn hạn khác – Mã số 158
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này số dư Nợ tài khoản 1381 “Tài sản thiếu chờ xử lý”, 141 “Tạm ứng”, 144 “Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn” trên sổ cái.
B. TÀI SẢN DÀI HẠN – Mã số 200
Mã số 200 = Mã số 210 + Mã số 220 + Mã số 240 + Mã số 250 + Mã số 260
I. CÁC KHOẢN PHẢI THU DÀI HẠN – Mã số 210
Mã số 210 = Mã số 211 + Mã số 212 + Mã số 213 + Mã số 218 + Mã số 219
1. Phải thu dài hạn của khách hàng – Mã số 211
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu dài hạn của khách hàng” căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng” mở chi tiết theo từng khách hàng đối với các khoản phải thu của khách hàng được xếp vào loại tài sản dài hạn.
2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc – Mã số 212
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 1361 “Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc” trên sổ kế toán chi tiết TK 136
3. Phải thu dài hạn nội bộ – Mã số 213
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là chi tiết số dư Nợ của TK 1368 “Phải thu nội bộ khác” trên sổ kế toán chi tiết TK 1368, chi tiết các khoản phải thu nội bộ dài hạn.
4. Phải thu dài hạn khác – Mã số 218
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của TK 138, 331, 338 (chi tiết các khoản phải thu dài hạn khác) trên sổ kế toán chi tiết TK 1388, 331,338.
5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi – Mã số 219
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của TK 139 “Dự phòng phải thu khó đòi”, chi tiết dự phòng phải thu dài hạn khó đòi trên sổ kế toán chi tiết TK 139.
II. TÀI SẢN CỐ ĐỊNH – Mã số 220
Mã số 220 = Mã số 221 + Mã số 224 + Mã số 227 + Mã số 230
1. Tài sản cố định hữu hình – Mã số 221
Mã số 221 = Mã số 222 + Mã số 223
1.1. Nguyên giá – Mã số 222
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu nguyên giá là số dư Nợ của tài khoản 211 “Tài sản cố định hữu hình” trên sổ cái.
1.2. Giá trị hao mòn lũy kế – Mã số 223
Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu giá trị hao mòn lũy kế là số dư Có tài khoản 2141 “Hao mòn TSCĐ hữu hình” trên sổ cái.
2. Tài sản cố định thuê tài chính – Mã số 224
Mã số 224 = Mã số 225 + Mã số 226
2.1. Nguyên giá – Mã số 225
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu nguyên giá là số dư Nợ tài khoản 212 “Tài sản cố định thuê tài chính” trên sổ cái.
2.2. Giá trị hao mòn lũy kế – Mã số 226
Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu giá trị hao mòn lũy kế là số dư Có tài khoản 2142 “Hao mòn TSCĐ thuê tài chính” trên sổ cái.
3. Tài sản cố định vô hình – Mã số 227
Mã số 227 = Mã số 228 + Mã số 229
3.1. Nguyên giá – Mã số 228
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu nguyên giá là số dư Nợ của tài khoản 213 “Tài sản cố định vô hình” trên sổ cái.
3.2. Giá trị hao mòn lũy kế – Mã số 229
Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu giá trị hao mòn lũy kế là số dư Có tài khoản 2143 “Hao mòn TSCĐ vô hình” trên sổ cái.
4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang – Mã số 230
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ tài khoản 241 “Xây dựng cơ bản dở dang” trên sổ cái.
III. BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ – Mã số 240
Mã số 240 = Mã số 241 – Mã số 242
1.1 Nguyên giá – Mã số 241
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu nguyên giá là số dư Nợ của tài khoản 217 “Bất động sản đầu tư” trên sổ cái.
3.2. Giá trị hao mòn lũy kế – Mã số 242
Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu giá trị hao mòn lũy kế là số dư Có tài khoản 2147 “Hao mòn bất động sản đầu tư” trên sổ kế toán chi tiết TK 2147.
IV. CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DÀI HẠN – Mã số 250
Mã số 250 = Mã số 251 + Mã số 252 + Mã số 258 + Mã số 259
1. Đầu tư vào công ty con – Mã số 251
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 221 “Đầu tư vào công ty con” trên sổ cái.
2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh – Mã số 252
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư bên Nợ của tài khoản 222 “Vốn góp liên doanh” và TK 223 “Đầu tư vào công ty liên kết”, trên sổ cái.
3. Đầu tư dài hạn khác – Mã số 258
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu đầu tư dài hạn khác là số dư Nợ của tài khoản 228 “Đầu tư dài hạn khác” trên sổ cái.
4. Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn – Mã số 259
Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***).
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn, là số dư Có của tài khoản 229 “Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn” trên sổ cái.
V. TÀI SẢN DÀI HẠN KHÁC – Mã số 260
Mã số 260 = Mã số 261 + Mã số 262 + Mã số 268
1. Chi phí trả trước dài hạn – Mã số 261
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 242 “Chi phí trả trước dài hạn” trên sổ cái.
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại – Mã số 262
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 243 “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại” trên sổ cái.
3. Tài sản dài hạn khác – Mã số 268
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số dư Nợ của tài khoản 244 “Ký quỹ, ký cược dài hạn” và các tài khoản khác có liên quan trên sổ cái.
TỔNG CỘNG TÀI SẢN – Mã số 270
Mã số 270 = Mã số 100 + Mã số 200
Mã số 300 = Mã số 310 + Mã số 330
I. NỢ NGẮN HẠN – Mã số 310
Mã số 310 = Mã số 311 + Mã số 312 + Mã số 313 + Mã số 314 + Mã số 315 + Mã số 316 + Mã số 317 + Mã số 318 + Mã số 319 + Mã số 320
1. Vay và nợ ngắn hạn – Mã số 311
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 311 “Vay ngắn hạn” và 315 “Nợ dài hạn đến hạn trả” trên sổ cái.
2. Phải trả cho người bán – Mã số 312
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu phải trả cho người bán là tổng các số dư Có chi tiết của tài khoản 331 “Phải trả cho người bán” được phân loại là ngắn hạn mở theo từng người bán trên sổ kế toán chi tiết tài khoản 331.
3. Người mua trả tiền trước – Mã số 313
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu người mua trả tiền trước căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 131 “Phải thu của khách hàng” mở cho từng khách hàng trên sổ chi tiết TK 131 và số dư Có TK 3387 ”Doanh thu chưa thực hiện” trên sổ kế toán chi tiết TK 3387.
4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước – Mã số 314
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu thuế và các khoản phải nộp Nhà nước là số dư Có chi tiết của Tài khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” trên sổ kế toán chi tiết TK 333.
5. Phải trả người lao động – Mã số 315
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của tài khoản 334 “Phải trả người lao động” trên sổ kế toán chi tiết TK 334 (Chi tiết còn phải trả người lao động).
6. Chi phí phải trả – Mã số 316
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 335 “Chi phí phải trả ” trên sổ cái.
7. Phải trả nội bộ – Mã số 317
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu phải trả nội bộ là số dư Có chi tiết của tài khoản 336 “Phải trả nội bộ” trên sổ chi tiết TK 336 (Chi tiết phải trả nội bộ ngắn hạn).
8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng – Mã số 318
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 337 “Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng” trên sổ cái.
9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác – Mã số 319
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có của TK 338 “Phải trả, phải nộp khác”, Tài khoản 138 “Phải thu khác”, trên sổ kế toán chi tiết của các TK 338, 138 (Không bao gồm các khoản phải trả, phải nộp khác được xếp vào loại nợ phải trả dài hạn).
10. Dự phòng phải trả ngắn hạn – Mã số 320
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có chi tiết của TK 352 “Dự phòng phải trả” trên sổ kế toán chi tiết của TK 352 (chi tiết các khoản dự phòng cho các khoản phải trả ngắn hạn).
II. NỢ DÀI HẠN – Mã số 330
Mã số 330 = Mã số 331 + Mã số 332 + Mã số 333 + Mã số 334 + Mã số 335 + Mã số 336 + Mã số 337
1. Phải trả dài hạn người bán – Mã số 331
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu phải trả cho người bán là tổng các số dư Có chi tiết của tài khoản 331 “Phải trả cho người bán”, mở theo từng người bán đối với các khoản phải trả cho người bán được xếp vào loại nợ dài hạn.
2. Phải trả dài hạn nội bộ – Mã số 332
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là chi tiết số dư Có của tài khoản 336 “Phải trả nội bộ” trên sổ chi tiết TK 336 (Chi tiết các khoản phải trả nội bộ được xếp vào loại Nợ dài hạn).
3. Phải trả dài hạn khác – Mã số 333
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có chi tiết của tài khoản 338 và tài khoản 344 trên sổ cái TK 344 và sổ chi tiết TK 338 (chi tiết phải trả dài hạn).
4. Vay và nợ dài hạn – Mã số 334
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của của tài khoản 341, tài khoản 342 và kết quả tìm được của số dư Có TK 3431 – dư Nợ TK 3432 + dư Có TK 3433 trên sổ kế toán chi tiết TK 343.
5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả – Mã số 335
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có tài khoản 347 trên sổ cái TK 347.
6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm – Mã số 336
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có tài khoản 351 trên sổ cái TK 351.
7. Dự phòng phải trả dài hạn – Mã số 337
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết tài khoản 352 trên sổ kế toán chi tiết TK 352.
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU – Mã số 400
Mã số 400 = Mã số 410 + Mã số 430
I. VỒN CHỦ SỞ HỮU – Mã số 410
Mã số 410 = Mã số 411 + Mã số 412 + Mã số 413 + Mã số 414 + Mã số 415 + Mã số 416 + Mã số 417 + Mã số 418 + Mã số 419 + Mã số 420 + Mã số 421
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu – Mã số 411
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 4111 “Vốn đầu tư của chủ sở hữu” trên sổ kế toán chi tiết TK 4111.
2. Thặng dư vốn cổ phần – Mã số 412
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 4112 “Thặng dư vốn cổ phần” trên sổ kế toán chi tiết TK 4112. Nếu tài khoản này có số dư Nợ thì được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)
3. Vốn khác của chủ sở hữu – Mã số 413
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 4118 “Vốn khác” trên sổ kế toán chi tiết TK 4118.
4. Cổ phiếu quỹ – Mã số 414
Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 419 “Cổ phiếu quỹ” trên sổ cái.
5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản – Mã số 415
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu chênh lệch đánh giá lại tài sản là số dư Có tài khoản 412 “Chênh lệch đánh giá lại tài sản” trên sổ cái. Trường hợp tài khoản 412 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***).
6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái – Mã số 416
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu chênh lệch tỷ giá là số dư Có tài khoản 413 “Chênh lệch tỷ giá” trên sổ cái. Trường hợp tài khoản 413 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
7. Quỹ đầu tư phát triển – Mã số 417
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu quỹ phát triển kinh doanh là số dư Có của tài khoản 414 “Quỹ phát triển kinh doanh” trên sổ cái.
8. Quỹ dự phòng tài chính – Mã số 418
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 415 “Quỹ dự phòng tài chính” trên sổ cái.
9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu – Mã số 419
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 418 “Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu” trên sổ cái.
10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối – Mã số 420
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu LN sau thuế chưa phân phối là số dư Có của tài khoản 421 “Lãi chưa phân phối” trên sổ cái. Trường hợp tài khoản 421 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
11. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản – Mã số 421
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 441 trên sổ cái.
II. NGUỒN KINH PHÍ VÀ QUỸ KHÁC – Mã số 430
Mã số 430 = Mã số 431 + Mã số 432 + Mã số 433
1. Quỹ khen thưởng, phúc lợi – Mã số 431
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu quỹ khen thưởng, phúc lợi là số dư Có tài khoản 431 “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” trên sổ cái.
2. Nguồn kinh phí – Mã số 432
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số chênh lệch giữa số dư Có tài khoản 461 với số dư Nợ tài khoản 161 trên sổ cái. Trường hợp số dư Nợ tài khoản 161 lớn hơn số dư Có tài khoản 461 thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)
3. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ – Mã số 433
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có tài khoản 466 “Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ” trên sổ cái.
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN – Mã số 440
Mã số 430 = Mã số 300 + Mã số 400
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của tài khoản 001 – “Tài sản thuê ngoài” trên sổ cái.
2. Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công:
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của tài khoản 002 “Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công” trên sổ cái.
3. Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi:
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của tài khoản 003 “Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi” trên sổ cái.
4. Nợ khó đòi đã xử lý
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của tài khoản 004 “Nợ khó đòi đã xử lý” trên sổ cái.
5. Ngoại tệ các loại
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của tài khoản 007 “Ngoại tệ các loại” trên sổ cái.
6. Dự toán chi sự nghiệp, dự án
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của tài khoản 008 “Dự toán chi sự nghiệp, dự án” trên sổ cái.
- Tên và địa chỉ của doanh nghiệp báo cáo
- Ngày kết thúc kỳ kế toán năm
- Ngày lập báo cáo tài chính
- Đơn vị tiền tệ dùng để lập báo cáo tài chính
Mục đích của Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị hiện có và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.Số liệu trên Bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản. Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Nguyên tắc lập và trình bày Bảng cân đối kế toán
Theo quy định tại Chuẩn mực kế toán số 21 “trình bày báo cáo tài chính” từ đọan15 đến đọan32, khi lập và trình bày Bảng cân đối kế toán phải tuân thu các nguyên tắc chung về lập và trình bày báo cáo tài chính.Ngoài ra, trên Bảng cân đối kế toán, các khoản mục Tài sản và Nợ phải trả phải được trình bày riêng biệt thành ngắn hạn và dài hạn, tùy theo thời hạn cuả chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp, cụ thể như sau:
-
Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12
tháng, thì Tài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn
theo điều kiện sau:
- Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hsy thanh toán trong vòng 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào lọai ngắn hạn.
- Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán từ trên 12 tháng tới trở lên kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào lọai dài hạn.
-
Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn 12
tháng, thì Tài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn
theo điều kiện sau:
- Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng một chu kỳ kinh doanh bình thường, được xếp vào lọai ngắn hạn;
- Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong thời gian dài hơn một chu kỳ kinh doanh bình thường, được xếp vào loại dài hạn.
Cơ sở lập Bảng cân đối kế toán
-
- Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp
- Căn cứ váo sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết;
- Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán năm trước
Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Bảng Cân đối kế toán năm
Phần tài sản
A: TÀI SẢN NGẮN HẠN – Mã số 100Phản ánh tổng giá trị tiền, các khoản tương đương tiền và các tài sản ngắn hạn khác cỏ thể chuyển đổi thành tiền, hoặc có thể bán hay sử dụng trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp có đến thời điểm báo cáo, gồm: tiền, các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác.
Mã số 100 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150
I. TIỀN – Mã số 110
Mã số 110 = Mã số 111 + Mã số 112
1. Tiền – Mã số 111:
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Tiền” là số dư Nợ của tài khoản 111 “Tiền mặt” , 112 “Tiền gửi ngân hàng”, 113 “Tiền đang chuyển” trên sổ cái.
2. Các khoản tương đương tiền – Mã số 112:
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của tài khoản 121 “Đầu tư chứng khoán ngắn hạn” trên Sổ chi tiết TK 121, gồm các loại chứng khoán có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua.
II. CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH NGẮN HẠN – Mã số 120:
Mã số 120 = Mã số 121 + Mã số 129
1. Đầu tư ngắn hạn – Mã số 121:
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 121 “Đầu tư chứng khoán ngắn hạn” và 128 “Đầu tư ngắn hạn khác” trên sổ cái sau khi trừ đi phần đã ghi vào mục “Các khoản tương đương tiền”.
2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn – Mã số 129
Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn” là số dư Có của tài khoản 129 “Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn” trên sổ cái.
III. Các khoản phải thu NGẮN HẠN – Mã số 130
Mã số 130 = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 133 + Mã số 134 + Mã số 135 + Mã số 139
1. Phải thu khách hàng – Mã số 131
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu khách hàng” căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng” mở theo từng khách hàng trên sổ kế toán chi tiết tài khoản 131, chi tiết các khoản phải thu khách hàng ngắn hạn.
2. Trả trước cho người bán – Mã số 132
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu trả trước cho người bán căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết tài khoản 331 “Phải trả cho người bán” mở theo từng người bán trên sổ chi tiết TK 331.
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn – Mã số 133
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu nội bộ ngắn hạn” là số dư Nợ chi tiết Tài khoản 1368 “Phải thu nội bộ khác” trên Sổ kế toán chi tiết Tài khoản 1368, chi tiết các khoản phải thu nội bộ ngắn hạn.
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng – Mã số 134
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ tài khoản 337 “Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng” trên sổ cái.
5. Các khoản phải thu khác – Mã số 135
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu các khoản phải thu khác là số dư Nợ của các TK 1385, TK 1388, TK 334, TK 338 trên sổ kế toán chi tiết các tài khoản 1385, 334, 338, chi tiết các khoản phải thu ngắn hạn.
5. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi – Mã số 139
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết tài khoản 139 trên sổ kế toán chi tiết TK 139, chi tiết các khoản dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi.
V. HÀNG TỒN KHO – Mã số 140
Mã số 140 = Mã số 141 + Mã số 149
1. Hàng tồn kho – Mã số 141
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đường”, 152 “Nguyên liệu, vật liệu”, 153 “Công cụ, dụng cụ”, 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”, 155 “Thành phẩm”, 156 “Hàng hóa”, 157 “Hàng gửi đi bán” và 158 “Hàng hóa kho bảo thuế” trên sổ cái.
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho – Mã số 149
Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu dự phòng giảm giá hàng tồn kho là số dư Có của tài khoản 159 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” trên sổ cái.
V. TÀI SẢN NGẮN HẠN KHÁC – Mã số 150
Mã số 150 = Mã số 151 + Mã số 152 + Mã số 154 + Mã số 158
1. Chi phí trả trước ngắn hạn – Mã số 151
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 142 “Chi phí trả trước ngắn hạn” trên sổ cái.
2. Thuế GTGT được khấu trừ – Mã số 152
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ tài khoản 133 “Thuế GTGT được khấu trừ” trên sổ cái.
3. Thuế và các khoản phải thu nhà nước – Mã số 154
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết tài khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” trên sổ chi tiết TK 333.
4. Tài sản ngắn hạn khác – Mã số 158
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này số dư Nợ tài khoản 1381 “Tài sản thiếu chờ xử lý”, 141 “Tạm ứng”, 144 “Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn” trên sổ cái.
B. TÀI SẢN DÀI HẠN – Mã số 200
Mã số 200 = Mã số 210 + Mã số 220 + Mã số 240 + Mã số 250 + Mã số 260
I. CÁC KHOẢN PHẢI THU DÀI HẠN – Mã số 210
Mã số 210 = Mã số 211 + Mã số 212 + Mã số 213 + Mã số 218 + Mã số 219
1. Phải thu dài hạn của khách hàng – Mã số 211
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu dài hạn của khách hàng” căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng” mở chi tiết theo từng khách hàng đối với các khoản phải thu của khách hàng được xếp vào loại tài sản dài hạn.
2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc – Mã số 212
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 1361 “Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc” trên sổ kế toán chi tiết TK 136
3. Phải thu dài hạn nội bộ – Mã số 213
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là chi tiết số dư Nợ của TK 1368 “Phải thu nội bộ khác” trên sổ kế toán chi tiết TK 1368, chi tiết các khoản phải thu nội bộ dài hạn.
4. Phải thu dài hạn khác – Mã số 218
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của TK 138, 331, 338 (chi tiết các khoản phải thu dài hạn khác) trên sổ kế toán chi tiết TK 1388, 331,338.
5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi – Mã số 219
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của TK 139 “Dự phòng phải thu khó đòi”, chi tiết dự phòng phải thu dài hạn khó đòi trên sổ kế toán chi tiết TK 139.
II. TÀI SẢN CỐ ĐỊNH – Mã số 220
Mã số 220 = Mã số 221 + Mã số 224 + Mã số 227 + Mã số 230
1. Tài sản cố định hữu hình – Mã số 221
Mã số 221 = Mã số 222 + Mã số 223
1.1. Nguyên giá – Mã số 222
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu nguyên giá là số dư Nợ của tài khoản 211 “Tài sản cố định hữu hình” trên sổ cái.
1.2. Giá trị hao mòn lũy kế – Mã số 223
Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu giá trị hao mòn lũy kế là số dư Có tài khoản 2141 “Hao mòn TSCĐ hữu hình” trên sổ cái.
2. Tài sản cố định thuê tài chính – Mã số 224
Mã số 224 = Mã số 225 + Mã số 226
2.1. Nguyên giá – Mã số 225
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu nguyên giá là số dư Nợ tài khoản 212 “Tài sản cố định thuê tài chính” trên sổ cái.
2.2. Giá trị hao mòn lũy kế – Mã số 226
Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu giá trị hao mòn lũy kế là số dư Có tài khoản 2142 “Hao mòn TSCĐ thuê tài chính” trên sổ cái.
3. Tài sản cố định vô hình – Mã số 227
Mã số 227 = Mã số 228 + Mã số 229
3.1. Nguyên giá – Mã số 228
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu nguyên giá là số dư Nợ của tài khoản 213 “Tài sản cố định vô hình” trên sổ cái.
3.2. Giá trị hao mòn lũy kế – Mã số 229
Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu giá trị hao mòn lũy kế là số dư Có tài khoản 2143 “Hao mòn TSCĐ vô hình” trên sổ cái.
4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang – Mã số 230
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ tài khoản 241 “Xây dựng cơ bản dở dang” trên sổ cái.
III. BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ – Mã số 240
Mã số 240 = Mã số 241 – Mã số 242
1.1 Nguyên giá – Mã số 241
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu nguyên giá là số dư Nợ của tài khoản 217 “Bất động sản đầu tư” trên sổ cái.
3.2. Giá trị hao mòn lũy kế – Mã số 242
Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu giá trị hao mòn lũy kế là số dư Có tài khoản 2147 “Hao mòn bất động sản đầu tư” trên sổ kế toán chi tiết TK 2147.
IV. CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DÀI HẠN – Mã số 250
Mã số 250 = Mã số 251 + Mã số 252 + Mã số 258 + Mã số 259
1. Đầu tư vào công ty con – Mã số 251
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 221 “Đầu tư vào công ty con” trên sổ cái.
2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh – Mã số 252
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư bên Nợ của tài khoản 222 “Vốn góp liên doanh” và TK 223 “Đầu tư vào công ty liên kết”, trên sổ cái.
3. Đầu tư dài hạn khác – Mã số 258
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu đầu tư dài hạn khác là số dư Nợ của tài khoản 228 “Đầu tư dài hạn khác” trên sổ cái.
4. Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn – Mã số 259
Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***).
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn, là số dư Có của tài khoản 229 “Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn” trên sổ cái.
V. TÀI SẢN DÀI HẠN KHÁC – Mã số 260
Mã số 260 = Mã số 261 + Mã số 262 + Mã số 268
1. Chi phí trả trước dài hạn – Mã số 261
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 242 “Chi phí trả trước dài hạn” trên sổ cái.
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại – Mã số 262
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 243 “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại” trên sổ cái.
3. Tài sản dài hạn khác – Mã số 268
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số dư Nợ của tài khoản 244 “Ký quỹ, ký cược dài hạn” và các tài khoản khác có liên quan trên sổ cái.
TỔNG CỘNG TÀI SẢN – Mã số 270
Mã số 270 = Mã số 100 + Mã số 200
Phần nguồn vốn
A – NỢ PHẢI TRẢ – Mã số 300Mã số 300 = Mã số 310 + Mã số 330
I. NỢ NGẮN HẠN – Mã số 310
Mã số 310 = Mã số 311 + Mã số 312 + Mã số 313 + Mã số 314 + Mã số 315 + Mã số 316 + Mã số 317 + Mã số 318 + Mã số 319 + Mã số 320
1. Vay và nợ ngắn hạn – Mã số 311
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 311 “Vay ngắn hạn” và 315 “Nợ dài hạn đến hạn trả” trên sổ cái.
2. Phải trả cho người bán – Mã số 312
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu phải trả cho người bán là tổng các số dư Có chi tiết của tài khoản 331 “Phải trả cho người bán” được phân loại là ngắn hạn mở theo từng người bán trên sổ kế toán chi tiết tài khoản 331.
3. Người mua trả tiền trước – Mã số 313
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu người mua trả tiền trước căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 131 “Phải thu của khách hàng” mở cho từng khách hàng trên sổ chi tiết TK 131 và số dư Có TK 3387 ”Doanh thu chưa thực hiện” trên sổ kế toán chi tiết TK 3387.
4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước – Mã số 314
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu thuế và các khoản phải nộp Nhà nước là số dư Có chi tiết của Tài khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” trên sổ kế toán chi tiết TK 333.
5. Phải trả người lao động – Mã số 315
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của tài khoản 334 “Phải trả người lao động” trên sổ kế toán chi tiết TK 334 (Chi tiết còn phải trả người lao động).
6. Chi phí phải trả – Mã số 316
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 335 “Chi phí phải trả ” trên sổ cái.
7. Phải trả nội bộ – Mã số 317
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu phải trả nội bộ là số dư Có chi tiết của tài khoản 336 “Phải trả nội bộ” trên sổ chi tiết TK 336 (Chi tiết phải trả nội bộ ngắn hạn).
8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng – Mã số 318
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 337 “Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng” trên sổ cái.
9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác – Mã số 319
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có của TK 338 “Phải trả, phải nộp khác”, Tài khoản 138 “Phải thu khác”, trên sổ kế toán chi tiết của các TK 338, 138 (Không bao gồm các khoản phải trả, phải nộp khác được xếp vào loại nợ phải trả dài hạn).
10. Dự phòng phải trả ngắn hạn – Mã số 320
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có chi tiết của TK 352 “Dự phòng phải trả” trên sổ kế toán chi tiết của TK 352 (chi tiết các khoản dự phòng cho các khoản phải trả ngắn hạn).
II. NỢ DÀI HẠN – Mã số 330
Mã số 330 = Mã số 331 + Mã số 332 + Mã số 333 + Mã số 334 + Mã số 335 + Mã số 336 + Mã số 337
1. Phải trả dài hạn người bán – Mã số 331
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu phải trả cho người bán là tổng các số dư Có chi tiết của tài khoản 331 “Phải trả cho người bán”, mở theo từng người bán đối với các khoản phải trả cho người bán được xếp vào loại nợ dài hạn.
2. Phải trả dài hạn nội bộ – Mã số 332
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là chi tiết số dư Có của tài khoản 336 “Phải trả nội bộ” trên sổ chi tiết TK 336 (Chi tiết các khoản phải trả nội bộ được xếp vào loại Nợ dài hạn).
3. Phải trả dài hạn khác – Mã số 333
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có chi tiết của tài khoản 338 và tài khoản 344 trên sổ cái TK 344 và sổ chi tiết TK 338 (chi tiết phải trả dài hạn).
4. Vay và nợ dài hạn – Mã số 334
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của của tài khoản 341, tài khoản 342 và kết quả tìm được của số dư Có TK 3431 – dư Nợ TK 3432 + dư Có TK 3433 trên sổ kế toán chi tiết TK 343.
5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả – Mã số 335
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có tài khoản 347 trên sổ cái TK 347.
6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm – Mã số 336
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có tài khoản 351 trên sổ cái TK 351.
7. Dự phòng phải trả dài hạn – Mã số 337
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết tài khoản 352 trên sổ kế toán chi tiết TK 352.
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU – Mã số 400
Mã số 400 = Mã số 410 + Mã số 430
I. VỒN CHỦ SỞ HỮU – Mã số 410
Mã số 410 = Mã số 411 + Mã số 412 + Mã số 413 + Mã số 414 + Mã số 415 + Mã số 416 + Mã số 417 + Mã số 418 + Mã số 419 + Mã số 420 + Mã số 421
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu – Mã số 411
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 4111 “Vốn đầu tư của chủ sở hữu” trên sổ kế toán chi tiết TK 4111.
2. Thặng dư vốn cổ phần – Mã số 412
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 4112 “Thặng dư vốn cổ phần” trên sổ kế toán chi tiết TK 4112. Nếu tài khoản này có số dư Nợ thì được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)
3. Vốn khác của chủ sở hữu – Mã số 413
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 4118 “Vốn khác” trên sổ kế toán chi tiết TK 4118.
4. Cổ phiếu quỹ – Mã số 414
Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 419 “Cổ phiếu quỹ” trên sổ cái.
5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản – Mã số 415
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu chênh lệch đánh giá lại tài sản là số dư Có tài khoản 412 “Chênh lệch đánh giá lại tài sản” trên sổ cái. Trường hợp tài khoản 412 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***).
6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái – Mã số 416
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu chênh lệch tỷ giá là số dư Có tài khoản 413 “Chênh lệch tỷ giá” trên sổ cái. Trường hợp tài khoản 413 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
7. Quỹ đầu tư phát triển – Mã số 417
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu quỹ phát triển kinh doanh là số dư Có của tài khoản 414 “Quỹ phát triển kinh doanh” trên sổ cái.
8. Quỹ dự phòng tài chính – Mã số 418
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 415 “Quỹ dự phòng tài chính” trên sổ cái.
9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu – Mã số 419
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 418 “Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu” trên sổ cái.
10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối – Mã số 420
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu LN sau thuế chưa phân phối là số dư Có của tài khoản 421 “Lãi chưa phân phối” trên sổ cái. Trường hợp tài khoản 421 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
11. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản – Mã số 421
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 441 trên sổ cái.
II. NGUỒN KINH PHÍ VÀ QUỸ KHÁC – Mã số 430
Mã số 430 = Mã số 431 + Mã số 432 + Mã số 433
1. Quỹ khen thưởng, phúc lợi – Mã số 431
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu quỹ khen thưởng, phúc lợi là số dư Có tài khoản 431 “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” trên sổ cái.
2. Nguồn kinh phí – Mã số 432
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số chênh lệch giữa số dư Có tài khoản 461 với số dư Nợ tài khoản 161 trên sổ cái. Trường hợp số dư Nợ tài khoản 161 lớn hơn số dư Có tài khoản 461 thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)
3. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ – Mã số 433
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có tài khoản 466 “Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ” trên sổ cái.
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN – Mã số 440
Mã số 430 = Mã số 300 + Mã số 400
Các chỉ tiêu ngoài Bảng Cân đối kế toán
1. Tài sản thuê ngoàiSố liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của tài khoản 001 – “Tài sản thuê ngoài” trên sổ cái.
2. Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công:
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của tài khoản 002 “Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công” trên sổ cái.
3. Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi:
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của tài khoản 003 “Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi” trên sổ cái.
4. Nợ khó đòi đã xử lý
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của tài khoản 004 “Nợ khó đòi đã xử lý” trên sổ cái.
5. Ngoại tệ các loại
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của tài khoản 007 “Ngoại tệ các loại” trên sổ cái.
6. Dự toán chi sự nghiệp, dự án
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của tài khoản 008 “Dự toán chi sự nghiệp, dự án” trên sổ cái.
Chủ Nhật, 22 tháng 9, 2013
Thứ Bảy, 21 tháng 9, 2013
Thứ Sáu, 20 tháng 9, 2013
Thâu tóm và chống thâu tóm
A) Thau tom :
1) định nghĩa :
Thâu tóm là 1 hình thức mua bán và sáp nhập doanh nghiệp ( M&A) , hoạt động mà 1 công ty tìm cách nắm cổ phần chi phối của công ty khác thông qua mua toàn bộ hay 1 luong cổ phần vừa đủ để chi phối công ty mục tiêu .
2) Một số nét sơ lược
1) định nghĩa :
Thâu tóm là 1 hình thức mua bán và sáp nhập doanh nghiệp ( M&A) , hoạt động mà 1 công ty tìm cách nắm cổ phần chi phối của công ty khác thông qua mua toàn bộ hay 1 luong cổ phần vừa đủ để chi phối công ty mục tiêu .
2) Một số nét sơ lược
Hoạt
động thâu tóm có thể diễn ra với các công ty trong cùng ngành hoặc các
công ty khác ngành tùy thuộc vào chiến lược kinh doanh của từng công
ty. Chẳng hạn khi sản phẩm của một công ty thoái trào, thị trường ngày
càng bị thu hẹp, công ty không thể tìm ra phương thức cải tiến sản phẩm
hoặc chi phí cơ hội cho nghiên cứu phát triển sản phẩm mới tốn kém
hơn, công ty đó lên kế hoạch thâu tóm doanh nghiệp khác.
Dựa
trên nền tảng công nghệ, thương hiệu, thị trường tiêu thụ và nhân sự
lành nghề của công ty bị thâu tóm, công ty thâu tóm tiếp tục đầu tư
theo cả chiểu rộng và chiều sâu để làm tăng lợi ích cho cổ đông công
ty.
Có
những vụ thâu tóm diễn ra nhanh chóng và đem lại lợi ích cho cả hai
bên, bên bị thâu tóm vẫn bắt tay và cùng xây dựng công ty ngày càng
phát triển hơn (thâu tóm thân thiện), có những vụ thâu tóm gây ra nhiều
tranh cãi, bộ máy lãnh đạo, cán bộ công nhân viên và cổ đông công ty
mục tiêu tìm mọi cách để chống lại cuộc thâu tóm bởi họ cho rằng cuộc
thâu tóm này sẽ không mang lại lợi ích cho công ty (thâu tóm thù
nghịch).
Nếu
ban điều hành công ty ở tình thế bị động trước hành động thâu tóm, kế
hoạch chống thâu tóm sẽ không hoàn chỉnh và có thể gây phản ứng tiêu
cực từ chính nội bộ công ty, tâm lý của ban lãnh đạo và người lao động
bị xáo trộn, hiện tượng chảy máu chất xám có thể diễn ra. Về phía bên
thâu tóm cũng không tránh khỏi bị ảnh hưởng danh tiếng khi mà mâu thuẫn
giữa hai bên tăng cao, vì thế nếu như bắt tay được với nhau sẽ là biện
pháp tốt nhất cho cả hai bên.
B) Chiêu thức thâu tóm và chống thâu tóm
Thâu tóm qua chào mua công khai
Dấu hiệu nổi bật nhất của việc thâu tóm
là bên mua tìm cách thu gom cổ phiếu của công ty mục tiêu, khi đạt đến
5% tỷ lệ sở hữu thì bên mua gửi thông báo là cổ đông lớn đến UBCK,
SGDCK và công ty mục tiêu. Sau khi báo cáo, bên mua sẽ tiếp tục mua vào
cổ phiếu, trước mỗi mức tỷ lệ sở hữu 25%, 51%, 65% và 75% bên mua sẽ
phải tiến hành làm thủ tục chào mua công khai theo quy định tại Thông
tư số 194/2009/TT-BTC. Qua các lần nhận được bản chào mua công khai,
HĐQT công ty mục tiêu sẽ họp và thông báo với UBCKNN và để cổ đông biết
ý kiến của công ty với đề nghị chào mua công khai. Nếu như HĐQT công
ty đã đạt được thỏa thuận với bên chào mua và thấy rằng việc cố gắng
nâng tỷ lệ sở hữu cổ phần này là với mục đích hợp tác và phát triển
nhằm làm tăng lợi ích cổ đông và quyền lợi ích của ban điều hành vẫn
được giữ vững thì đợt chào mua này mang hình thức thâu tóm thân thiện.
Ngược lại, đợt chào mua này sẽ được coi
là thâu tóm thù nghịch khi HĐQT công ty không thể thỏa thuận được với
bên chào mua công khai về tỷ lệ sở hữu, bên chào mua công khai vẫn cố
gắng thu gom cổ phiếu của công ty nhiều nhất có thể. Trường hợp CTCP
Vật tư - Xăng dầu (COM) thu hút không ít sự chú ý của giới đầu tư khi
được cả Saigon Petro và PV Oil cùng chào mua. Saigon Petro chào mua
công khai 330.260 cổ phiếu COM để nâng tỷ lệ sở hữu từ 24,59% lên
26,99%. Trước đó, PV Oil chào mua COM với số lượng lớn hơn, 1,5 triệu
cổ phiếu, để tăng tỷ lệ nắm giữ lên 35,08% vốn điều lệ. Cho đến nay, PV
Oil đã mua thành công 400.000 cổ phiếu COM và đạt tỷ lệ sở hữu hiện
tại là 27,3%. Phải chăng cả PV Oil và Saigon Petro đều chạy đua chào
mua công khai để thâu tóm COM khi hai đơn vị này đều là doanh nghiệp
lớn hoạt động trong ngành xăng dầu?
Thâu tóm bằng cách lôi kéo cổ đông bất mãn
Một dấu hiệu khác của việc thâu tóm là
bên mua có thể dựa vào sơ hở của ban điều hành hiện tại để tuyên truyền
và tạo mâu thuẫn với ban điều hành hiện tại, lôi kéo cổ đông không
tham gia bỏ phiếu thông qua các tờ trình nêu ra tại ĐHĐCĐ về phương
hướng phát triển sản xuất kinh doanh hoặc thay đổi ban điều hành. Nếu
mâu thuẫn ngày càng tăng cao, cổ đông sẽ không còn kỳ vọng vào sự phát
triển của công ty. Lúc này, bên thâu tóm có thể thỏa thuận mua lại cổ
phần của các cổ đông bất mãn này để tăng tỷ lệ sở hữu tại công ty mục
tiêu. Như trường hợp của CTCP Thương mại & Dịch vụ Dầu khí Vũng Tàu
(VMG), sau 3 lần họp ĐHĐCĐ cổ đông công ty vẫn chưa thông qua các vấn
đề quan trọng được nêu ra. Một số cổ đông VMG nhận được tờ rơi với tiêu
đề “Cổ đông hãy cứu lấy Vimexco Gas” và kêu gọi thay đổi trong kỳ
ĐHĐCĐ sắp tới. Đây là một dấu hiệu của thâu tóm qua hình thức lôi kéo
cổ đông bất mãn.
Tìm kiếm bên mua khác
Đứng trước nguy cơ bị thâu tóm, ban điều
hành có thể không đồng ý bán cổ phiếu ra để ngăn ý định thâu tóm của
bên chào mua. Tuy nhiên, bên chào mua thường chào mua với giá cao hơn
nhiều so với giá thị trường hiện tại. Cổ đông nhỏ lẻ thấy lợi ích trước
mắt, tính toán chi phí cơ hội và đồng ý bán ra cổ phiếu mình đang sở
hữu cho bên chào mua. Đây là trường hợp đang diễn ra với cổ phiếu
Sacombank với thông tin tỷ lệ nắm giữ của nhóm cổ đông lên tới 17-18% ở
mức giá bình quân 15.000đ/cổ phần. CTCP Cơ điện lạnh (REE) nhận được
lời chào mời chuyển nhượng lại 4% cổ phần STB nhưng giá đề xuất thấp so
với kỳ vọng của REE. Để ngăn hành động này, doanh nghiệp nên có cuộc
gặp với các cổ đông lớn và ban điều hành để tính toán lại tỷ lệ sở hữu
và tìm cách mua thêm cổ phần để tăng tỷ lệ sở hữu cá nhân của các cổ
đông lớn hoặc thành viên HĐQT, Ban giám đốc.
Do Thông tư 18/2007/TT-BTC không cho
phép công ty đại chúng mua cổ phiếu quỹ trong trường hợp cổ phiếu công
ty là đối tượng chào mua công khai nên phương án mua cổ phiếu quỹ không
khả thi với đối với STB. Công ty có thể bàn bạc với cá nhân hoặc pháp
nhân có thể tin tưởng để chuyển giao cổ phiếu cá nhân hoặc chào mua
công khai trên sàn giao dịch. Tuy nhiên, chi phí phải trả sẽ cao hơn so
với bên đang thực hiện chào mua, và chỉ có như vậy thì mới có thể
“tranh” mua được với bên đang thực hiện chào mua.
Phát hành cổ phiếu tăng vốn
Nhằm mục đích pha loãng cổ phiếu để
tránh bị thâu tóm, công ty có thể sử dụng một phần cổ phiếu phát hành
thêm để phát hành cho cổ đông hiện hữu, một phần phát hành cho đối tác
chiến lược hoặc thành viên HĐQT, ban kiểm soát. Mục đích của phương án
này là làm tăng chi phí với bên có ý định thâu tóm. Năng lực tài chính
và tỷ lệ giải ngân là có hạn, khi chi phí bị đẩy nên cao, bên thâu tóm
có thể sẽ xem xét lại hành động của mình và ngừng ý định thâu tóm. Để
sử dụng được phương pháp này, diễn biến giao dịch cổ phiếu của công ty
trên TTCK cần được theo dõi sát, sớm phát hiện ra hành vi thâu tóm và
lên kế hoạch đề phòng. Nếu phát hiện muộn, bên thâu tóm hoặc nhóm “chân
rết” của bên thâu tóm nắm cổ phần sẽ tạo mâu thuẫn giữa ban điều hành
và cổ đông khác, bỏ phiếu không thông qua phương án phát hành hoặc
triệu tập đại hội đồng cổ đông bất thường yêu cầu thay thế thành viên
HĐQT. Xét trường hợp của CTCP Dược Hà Tây, sau khi phát hiện được hành
vi thâu tóm của ông Lê Văn Dũng (Chủ tịch HĐQT Dược Viễn Đông - DVD) và
các cổ đông lớn liên quan đến DVD. DHT gấp rút lên kế hoạch mua cổ
phiếu quỹ nhưng không thành công do giá cổ phiếu DHT tăng quá nhanh.
Thay vào đó, DHT triệu tập ĐHĐCĐ bất thường để thông qua phương án tăng
vốn điều lệ gần gấp đôi so với vốn điều lệ hiện tại. Phương án phát
hành bị bác bỏ vì vấp phải sự phản đối từ ông Dũng và nhóm cổ đông liên
quan. Tuy nhiên, DHT thoát được nguy cơ bị thâu tóm khi ông Dũng và
nhóm cá nhân liên quan bị điều tra về hành vi thao túng giá, tiếp theo
DVD phải bán toàn bộ cổ phiếu của DHT.
Phát hành cổ phiếu tăng vốn
Công cụ trái phiếu chuyển đổi có thể
phát huy tác dụng pha loãng cổ phần ở thời điểm chuyển đổi, giảm nguy
cơ bị thâu tóm. Quan trọng là công ty cần phải cân đối tỷ lệ, thời gian
chuyển đổi và chọn được đối tác tin tưởng. CTCP Phát triển Nhà Từ Liêm
(NTL) đã 2 lần chào mua công khai cổ phiếu của CTCP Đầu tư Xây dựng
Bạch Đằng TMC (BHT) với tổng số lượng là 649.000 cổ phần (tương đương
24,93% vốn điều lệ). Ngày 20/4/2011, ĐHĐCĐ của BHT đã thông qua phương
án phát hành trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ cho đối tác chiến lược là
CTCP Chứng khoán Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt
Nam (AGR). Tổng mệnh giá là 20 tỷ đồng, bằng 76,9% vốn điều lệ hiện
tại, giá chuyển đổi 10.000 đồng/cổ phần, đáo hạn sau 1 năm (1/6/2012).
Đây là một phương án phát hành rất mở khi khả năng chuyển đổi thành cổ
phần phụ thuộc vào phía Agriseco, lựa chọn chuyển đổi một phần hay toàn
bộ. Liệu đây có thể được coi là một hành động mà BHT chống hành động
thâu tóm của NTL khi BHT lựa chọn đối tác là tổ chức dịch vụ tài chính
như AGR, thay vì đối tác khác?
Ngoài hai biện pháp kể trên, các công ty
mục tiêu của thâu tóm thù nghịch có thể sử dụng các biện pháp khác
như: phê phán chỉ trích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, các điểm
yếu trong công tác quản trị của bên thâu tóm; chỉ trích các xác định
giá chào mua của bên thâu tóm là dưới giá trị thực của công ty; lôi kéo
CBCNV cốt cán phản đối kế hoạch mua thâu tóm; phát hành cổ phiếu ưu
đãi biểu quyết, …
Nhận biết các dấu hiệu và tiến hành
biện pháp chống bị thâu tóm là những kế hoạch chiến lược mà ban điều
hành doanh nghiệp nên đặt là mục tiêu hàng đầu để đảm bảo tính liên tục
của hoạt động kinh doanh. Giằng co giữa bên thâu tóm và công ty kéo
dài khiến tính thù nghịch ngày càng cao, hoạt động sản xuất của công ty
bị đình trệ, mất dần khách hàng.
Thứ Năm, 19 tháng 9, 2013
Thứ Tư, 18 tháng 9, 2013
Thứ Ba, 17 tháng 9, 2013
Thứ Hai, 16 tháng 9, 2013
Chủ Nhật, 15 tháng 9, 2013
Thứ Tư, 11 tháng 9, 2013
Thứ Ba, 10 tháng 9, 2013
Thứ Hai, 9 tháng 9, 2013
Thứ Bảy, 7 tháng 9, 2013
Thứ Sáu, 6 tháng 9, 2013
Thứ Ba, 27 tháng 8, 2013
các cụm từ và mẫu câu cần chú ý khi thuyết trình
1. chào khán giả : good morning , lady and gentlemen / good afternoon everybody .
2. Giới thiệu chủ đề của bài thuyết trình:
2. Giới thiệu chủ đề của bài thuyết trình:
I am going to talk today about...(Hôm nay tôi sẽ nói về)
ü The purpose of my presentation is... (Mục đích bài thuyết trình của tôi là...)
ü I'm going to take a look at… (Tôi sẽ xem xét về...)
ü I'm going to give you some facts and figures… (Tôi sẽ đưa ra cho quý vị một vài sự kiện và con số...)
ü I'm going to concentrate on… (Tôi sẽ tập trung vào...)
ü I'm going to fill you in on the history of… (Tôi sẽ cung cấp thông tin về lịch sử của...)
ü I'm going to limit myself to the question of… (Tôi sẽ tự giới hạn cho câu hỏi về...).
3. Phác thảo cấu trúc bài thuyết trình
My presentation is in three parts. (Bài thuyết trình của tôi có ba phần.)
ü My presentation is divided into three main sections. (Bài thuyết trình của tôi được chia làm ba phần chính.)
ü Firstly, secondly, thirdly, finally… (Thứ nhất, thứ hai, thứ ba, cuối cùng...)
ü To start with….Then….Next…. Finally…. (Để bắt đầu.... Sau đó.... Tiếp đến....Cuối cùng....)
4. Đưa ra chỉ dẫn về câu hỏi :
Do feel free to interrupt me if you have any questions.(Đừng ngại cắt ngang lời tôi nếu quý vị có bất kì câu hỏi nào.)
ü I'll try to answer all of your questions after the presentation. (Tôi sẽ cố giải đáp mọi câu hỏi của quý vị sau bài thuyết trình.)
ü I plan to keep some time for questions after the presentation. (Tôi sẽ dành một khoảng thời gian cho các câu hỏi sau bài thuyết trình.)
ü There will be time for questions at the end of the presentation. (Sẽ có thời gian cho các câu hỏi vào cuối bài thuyết trình.)
ü I'd be grateful if you could ask your questions after the presentation. (Tôi rất biết ơn nếu quý vị có thể đặt các câu hỏi của mình sau bài thuyết trình.)
Đăng ký:
Nhận xét (Atom)