Danh mục các Hàm Thống kêCác hàm thống kê có thể
chia thành 3 nhóm nhỏ sau: Nhóm hàm về Thống Kê, nhóm hàm về Phân Phối
Xác Suất, và nhóm hàm về Tương Quan và Hồi Quy Tuyến Tính
1. NHÓM HÀM VỀ THỐNG KÊ
AVEDEV (number1, number2, …) : Tính trung
bình độ lệch tuyệt đối các điểm dữ liệu theo trung bình của chúng.
Thường dùng làm thước đo về sự biến đổi của tập số liệu
AVERAGE (number1, number2, …) : Tính trung bình cộng
AVERAGEA (number1, number2, …) : Tính trung bình cộng của các giá trị, bao gồm cả những giá trị logic
AVERAGEIF (range, criteria1) : Tính trung bình cộng của các giá trị trong một mảng theo một điều kiện
AVERAGEIFS (range, criteria1, criteria2, …) : Tính trung bình cộng của các giá trị trong một mảng theo nhiều điều kiện
COUNT (value1, value2, …) : Đếm số ô trong danh sách
COUNTA (value1, value2, …) : Đếm số ô có chứa giá trị (không rỗng) trong danh sách
COUNTBLANK (range) : Đếm các ô rỗng trong một vùng
COUNTIF (range, criteria) : Đếm số ô thỏa một điều kiện cho trước bên trong một dãy
COUNTIFS (range1, criteria1, range2, criteria2, …) : Đếm số ô thỏa nhiều điều kiện cho trước
DEVSQ (number1, number2, …) : Tính bình phương độ lệch các điểm dữ liệu từ trung bình mẫu của chúng, rồi cộng các bình phương đó lại.
FREQUENCY (data_array, bins_array) : Tính xem
có bao nhiêu giá trị thường xuyên xuất hiện bên trong một dãy giá trị,
rồi trả về một mảng đứng các số. Luôn sử dụng hàm này ở dạng công thức
mảng
GEOMEAN (number1, number2, …) : Trả về trung
bình nhân của một dãy các số dương. Thường dùng để tính mức tăng trưởng
trung bình, trong đó lãi kép có các lãi biến đổi được cho trước…
HARMEAN (number1, number2, …) : Trả về trung bình điều hòa (nghịch đảo của trung bình cộng) của các số
KURT (number1, number2, …) : Tính độ nhọn của tập số liệu, biểu thị mức nhọn hay mức phẳng tương đối của một phân bố so với phân bố chuẩn
LARGE (array, k) : Trả về giá trị lớn nhất thứ k trong một tập số liệu
MAX (number1, number2, …) : Trả về giá trị lớn nhất của một tập giá trị
MAXA (number1, number2, …) : Trả về giá trị lớn nhất của một tập giá trị, bao gồm cả các giá trị logic và text
MEDIAN (number1, number2, …) : Tính trung bình vị của các số.
MIN (number1, number2, …) : Trả về giá trị nhỏ nhất của một tập giá trị
MINA (number1, number2, …) : Trả về giá trị nhỏ nhất của một tập giá trị, bao gồm cả các giá trị logic và text
MODE (number1, number2, …) : Trả về giá trị xuất hiện nhiều nhất trong một mảng giá trị
PERCENTILE (array, k) : Tìm phân vị thứ k của các giá trị trong một mảng dữ liệu
PERCENTRANK (array, x, significance) : Trả về thứ hạng (vị trí tương đối) của một trị trong một mảng dữ liệu, là số phần trăm của mảng dữ liệu đó
PERMUT (number, number_chosen) : Trả về hoán vị của các đối tượng.
QUARTILE (array, quart) : Tính điểm tứ phân vị của tập dữ liệu. Thường được dùng trong khảo sát dữ liệu để chia các tập hợp thành nhiều nhóm…
RANK (number, ref, order) : Tính thứ hạng của một số trong danh sách các số
SKEW (number1, number2, …) : Trả về độ lệch của phân phối, mô tả độ không đối xứng của phân phối quanh trị trung bình của nó
SMALL (array, k) : Trả về giá trị nhỏ nhất thứ k trong một tập số
STDEV (number1, number2, …) : Ước lượng độ lệch chuẩn trên cơ sở mẫu
STDEVA (value1, value2, …) : Ước lượng độ lệch chuẩn trên cơ sở mẫu, bao gồm cả những giá trị logic
STDEVP (number1, number2, …) : Tính độ lệch chuẩn theo toàn thể tập hợp
STDEVPA (value1, value2, …) : Tính độ lệch chuẩn theo toàn thể tập hợp, kể cả chữ và các giá trị logic
VAR (number1, number2, …) : Trả về phương sai dựa trên mẫu
VARA (value1, value2, …) : Trả về phương sai dựa trên mẫu, bao gồm cả các trị logic và text
VARP (number1, number2, …) : Trả về phương sai dựa trên toàn thể tập hợp
VARPA (value1, value2, …) : Trả về phương sai dựa trên toàn thể tập hợp, bao gồm cả các trị logic và text.
TRIMMEAN (array, percent) : Tính trung bình
phần trong của một tập dữ liệu, bằng cách loại tỷ lệ phần trăm của các
điểm dữ liệu ở đầu và ở cuối tập dữ liệu.
2. NHÓM HÀM VỀ PHÂN PHỐI XÁC SUẤT
BETADIST (x, alpha, beta, A, B) : Trả về giá trị của hàm tính mật độ phân phối xác suất tích lũy beta.
BETAINV (probability, alpha, beta, A, B) : Trả về nghịch đảo của hàm tính mật độ phân phối xác suất tích lũy beta.
BINOMDIST (number_s, trials, probability_s, cumulative) : Trả về xác suất của những lần thử thành công của phân phối nhị phân.
CHIDIST (x, degrees_freedom) : Trả về xác xuất một phía của phân phối chi-squared.
CHIINV (probability, degrees_freedom) : Trả về nghịch đảo của xác xuất một phía của phân phối chi-squared.
CHITEST (actual_range, expected_range) : Trả về giá trị của xác xuất từ phân phối chi-squared và số bậc tự do tương ứng.
CONFIDENCE (alpha, standard_dev, size) : Tính khoảng tin cậy cho một kỳ vọng lý thuyết
CRITBINOM (trials, probability_s, alpha) :
Trả về giá trị nhỏ nhất sao cho phân phối nhị thức tích lũy lớn hơn hay
bằng giá trị tiêu chuẩn. Thường dùng để bảo đảm các ứng dụng đạt chất
lượng…
EXPONDIST (x, lambda, cumulative) : Tính phân phối mũ. Thường dùng để mô phỏng thời gian giữa các biến cố…
FDIST (x, degrees_freedom1, degrees_freedom2) : Tính phân phối xác suất F. Thường dùng để tìm xem hai tập số liệu có nhiều mức độ khác nhau hay không…
FINV (probability, degrees_freedom1, degrees_freedom2) : Tính nghịch đảo của phân phối xác suất F. Thường dùng để so sánh độ biến thiên trong hai tập số liệu
FTEST (array1, array2) : Trả về kết quả của một phép thử F. Thường dùng để xác định xem hai mẫu có các phương sai khác nhau hay không…
FISHER (x) : Trả về phép biến đổi Fisher tại x. Thường dùng để kiểm tra giả thuyết dựa trên hệ số tương quan…
FISHERINV (y) : Tính nghịch đảo phép biến đổi Fisher. Thường dùng để phân tích mối tương quan giữa các mảng số liệu…
GAMMADIST (x, alpha, beta, cumulative) : Trả về phân phối tích lũy gamma. Có thể dùng để nghiên cứu có phân bố lệch
GAMMAINV (probability, alpha, beta) : Trả về nghịch đảo của phân phối tích lũy gamma.
GAMMLN (x) : Tính logarit tự nhiên của hàm gamma
HYPGEOMDIST (number1, number2, …) : Trả về phân phối siêu bội (xác suất của một số lần thành công nào đó…)
LOGINV (probability, mean, standard_dev) : Tính nghịch đảo của hàm phân phối tích lũy lognormal của x (LOGNORMDIST)
LOGNORMDIST (x, mean, standard_dev) : Trả về
phân phối tích lũy lognormal của x, trong đó logarit tự nhiên của x
thường được phân phối với các tham số mean và standard_dev.
NEGBINOMDIST (number_f, number_s, probability_s)
: Trả về phân phối nhị thức âm (trả về xác suất mà sẽ có number_f lần
thất bại trước khi có number_s lần thành công, khi xác suất không đổi
của một lần thành công là probability_s)
NORMDIST (x, mean, standard_dev, cumulative) : Trả về phân phối chuẩn (normal distribution). Thường được sử dụng trong việc thống kê, gồm cả việc kiểm tra giả thuyết
NORMINV (probability, mean, standard_dev) : Tính nghịch đảo phân phối tích lũy chuẩn
NORMSDIST (z) : Trả về hàm phân phối tích lũy
chuẩn tắc (standard normal cumulative distribution function), là phân
phối có trị trung bình cộng là zero (0) và độ lệch chuẩn là 1
NORMSINV (probability) : Tính nghịch đảo của hàm phân phối tích lũy chuẩn tắc
POISSON (x, mean, cumulative) : Trả về phân phối poisson. Thường dùng để ước tính số lượng biến cố sẽ xảy ra trong một khoảng thời gian nhất định
PROB (x_range, prob_range, lower_limit, upper_limit) : Tính xác suất của các trị trong dãy nằm giữa hai giới hạn
STANDARDIZE (x, mean, standard_dev) : Trả về trị chuẩn hóa từ phân phối biểu thị bởi mean và standard_dev
TDIST (x, degrees_freedom, tails) : Trả về xác suất của phân phối Student (phân phối t), trong đó x là giá trị tính từ t và được dùng để tính xác suất.
TINV (probability, degrees_freedom) : Trả về giá trị t của phân phối Student.
TTEST (array1, array2, tails, type) : Tính xác xuất kết hợp với phép thử Student.
WEIBULL (x, alpha, beta, cumulative) : Trả về phân phối Weibull. Thường sử dụng trong phân tích độ tin cậy, như tính tuổi thọ trung bình của một thiết bị.
ZTEST (array, x, sigma) : Trả về xác suất một phía của phép thử z.
3. NHÓM HÀM VỀ TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUY TUYẾN TÍNH
CORREL (array1, array2) : Tính hệ số tương quan giữa hai mảng để xác định mối quan hệ của hai đặc tính
COVAR (array1, array2) : Tính tích số các độ lệch của mỗi cặp điểm dữ liệu, rồi tính trung bình các tích số đó
FORECAST (x, known_y’s, known_x’s) : Tính toán hay dự đoán một giá trị tương lai bằng cách sử dụng các giá trị hiện có, bằng phương pháp hồi quy tuyến tính
GROWTH (known_y’s, known_x’s, new_x’s, const) : Tính toán sự tăng trưởng dự kiến theo hàm mũ, bằng cách sử dụng các dữ kiện hiện có.
INTERCEPT (known_y’s, known_x’s) : Tìm điểm giao nhau của một đường thẳng với trục y bằng cách sử dụng các trị x và y cho trước
LINEST (known_y’s, known_x’s, const, stats) :
Tính thống kê cho một đường bằng cách dùng phương pháp bình phương tối
thiểu (least squares) để tính đường thẳng thích hợp nhất với dữ liệu,
rồi trả về mảng mô tả đường thẳng đó. Luôn dùng hàm này ở dạng công thức
mảng
LOGEST (known_y’s, known_x’s, const, stats) :
Dùng trong phân tích hồi quy. Hàm sẽ tính đường cong hàm mũ phù hợp với
dữ liệu được cung cấp, rồi trả về mảng gía trị mô tả đường cong đó.
Luôn dùng hàm này ở dạng công thức mảng
PEARSON (array1, array2) : Tính hệ số tương
quan momen tích pearson (r), một chỉ mục không thứ nguyên, trong khoảng
từ -1 đến 1, phản ánh sự mở rộng quan hệ tuyến tính giữa hai tập số liệu
RSQ (known_y’s, known_x’s) : Tính bình phương hệ số tương quan momen tích Pearson (r), thông qua các điểm dữ liệu trong known_y’s và known_x’s
SLOPE (known_y’s, known_x’s) : Tính hệ số góc của đường hồi quy tuyến tính thông qua các điềm dữ liệu
liệu
STEYX (known_y’s, known_x’s) : Trả về sai số chuẩn của trị dự đoán y đối với mỗi trị x trong hồi quy.
Thứ Tư, 13 tháng 11, 2013
Thứ Bảy, 9 tháng 11, 2013
Bản chất của chiến lược kinh doanh được thể hiện trên 5 mặt.
Chiến lược kinh doanh là sự thể hiện vị thể cạnh tranh của doanh nghiệp
Khi xây dựng chiến lược kinh doanh,
doanh nghiệp cần phân tích hoàn cảnh khách quan của mình. Mục đích của
việc phân tích này là để tìm hiểu những cơ hội và thách thức mà hoàn
cảnh khách quan mang lại cho doanh nghiệp. Đồng thời cũng là nghiên cứu
những điều kiện chủ quan của doanh nghiệp để biết những điểm mạnh điểm
yếu của mình.
Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
phải kết hợp tốt với những cơ hội mà hoàn cảnh khách quan mang lại với
những điểm mạnh của doanh nghiệp, đồng thời phải có giải pháp khắc phục
cho những thách thức và điểm yếu của doanh nghiệp. Do đó phải nghiên cứu
vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Chỉ có như vậy mới có thể đưa ra
chiến lược kinh doanh đúng. Nếu xác định không đúng vị thế cạnh tranh
thì không thể nào đề ra chiến lược kinh doanh đúng.
Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là một mô thức kinh doanh của doanh nghiệp
chiến lược kinh doanh là cương lĩnh hoạt
động của doanh nghiệp, là phương thức sự dụng các nguồn lực, là căn cứ
để xử lý mọi vấn đề của doanh nghiệp. Do đó xét theo khía cạnh này,
chiến lược kinh doanh là mô thức của của doanh nghiệp.
Chiến lược kinh doanh là sự thể hiện quan điểm giá trị của doanh nghiệp
Chiến lược kinh doanh là sự thể hiện
quan điểm giá trị, tinh thần tiến thủ, ý chí ngoan cường của người lãnh
đạo doanh nghiệp, phản ánh sự đánh giá của người lãnh đạo về hoàn cảnh
khác quan, điều kiện chủ quan của doanh nghiệp.
Chiến lược kinh doanh là sự sáng tạo trong quản lý doanh nghiệp
Sự sáng tạo trong quản lý có nghĩa là
doanh nghiệp căn cứ vào mục tiêu nhất định, sắp xếp, hình thành 1 hệ
thống quản lý mới hữu hiệu, có khả năng cạnh tranh. Nếu 1 doanh nghiệp
chỉ đơn thuần bắt chước doanh nghiệp khác thì không thể có được sự phát
triễn và phồn vinh thật sự. Do đó việc xây dựng chiến lược kinh doanh
phải xuất phát từ tình hình thực tế của doanh nghiệp.
Chiến lược kinh doanh là kế hoạch hành động của doanh nghiệp
Xây dựng chiến lược kinh doanh là quan
trọng nhưng thực hiện chiến lược còn quan trọng hơn nhiều. Nếu có chiến
lược nhưng không thưc hiện thì chiến lược đó trở thành vô nghĩa. Muốn
thực hiện chiến lược thì toàn thể nhân viên phải nắm vững chiến lược,
phải biến chiến lược đó thành kế hoạch hàng năm, kế hoạch của từng bộ
phận thành hành động của mọi người và phải có tính khả thi.
Thứ Năm, 7 tháng 11, 2013
TS Lê Thẩm Dương Nói Về Độ Tuổi Chuẩn Nhất Để Chọn Vợ
http://www.youtube.com/v/SNyeosVc8lc?version=3&autohide=1&autohide=1&showinfo=1&feature=share&autoplay=1&attribution_tag=0wMQuUt9jpfc7OrR3pyetA
Thứ Tư, 6 tháng 11, 2013
Căn Nhà Mộng Ước - Trường Vũ
http://www.youtube.com/v/5Pnxs1PJgCs?autohide=1&version=3&showinfo=1&attribution_tag=yN1CyFiGIRG0VfDLogEf4A&autoplay=1&autohide=1&feature=share
Thứ Ba, 5 tháng 11, 2013
CEO CKTC 2012 - Trận 51 : Quản trị kinh doanh - Giải pháp vượt qua khủng...
http://www.youtube.com/v/dRVPGLcoGHc?version=3&autohide=1&autohide=1&feature=share&showinfo=1&autoplay=1&attribution_tag=Od2que8qun1V-9zdFz5ENg
Thứ Hai, 4 tháng 11, 2013
gửi tin nhắn tự huỷ với GOOGLE DOCS
Bạn truy nhập vào https://docs.google.com/spreadsheet/ccc?key=0Aofk8L6brI_edG9WcVRzbXpEYXlEa0dNXzJHWF9KYWc&newcopy=true#gid=0
Sau đó đăng nhập bằng tài khoản Google của mình rồi nhấn Có, hãy sao chép, hay vào menu Tệp > chọn Tạo một bản sao. Tập tin Bản sao của Secret Message sẽ được tạo trong Google Drive, bạn sẽ chạy file nầy khi muốn gửi tin nhắn tự hủy.
Trong giao diện hiện ra, bạn tiến hành nhập nội dung tin nhắn muốn chia sẻ vào các ô trong bảng tính. Sau đó, nhấn nút Chia sẻ phía trên góc phải để lấy liên kết chia sẻ tin nhắn.
Ban đầu, thiết lập được đặt ở chế độ riêng tư (chỉ có mình bạn xem). Bạn nhấn Thay đổi tại mục Riêng tư trong giao diện Cài đặt chia sẻ > chọn quyền truy cập (nên chọn Bất kỳ ai có liên kết) > nhấn Lưu. Sau đó, bạn có thể gửi liên kết qua email trong hộp Mời mọi người > nhấn Chia sẻ & lưu.
Mặc định, nội dung tin nhắn sau khi xem sẽ bị xóa sau 10 giây. Bạn có thể thay đổi thời gian nầy bằng cách chạy tập tin Bản sao của Secret Message > mở menu Công cụ > chọn Trình quản lý tập lệnh > chọn Edit. Trong trang hiện ra, bạn nhập thời gian muốn xóa phía sau dòng var time = (tính bằng giây) rồi nhấn biểu tượng hình đĩa mềm (Ctrl+S) lưu lại thay đổi.
Sau đó đăng nhập bằng tài khoản Google của mình rồi nhấn Có, hãy sao chép, hay vào menu Tệp > chọn Tạo một bản sao. Tập tin Bản sao của Secret Message sẽ được tạo trong Google Drive, bạn sẽ chạy file nầy khi muốn gửi tin nhắn tự hủy.
Trong giao diện hiện ra, bạn tiến hành nhập nội dung tin nhắn muốn chia sẻ vào các ô trong bảng tính. Sau đó, nhấn nút Chia sẻ phía trên góc phải để lấy liên kết chia sẻ tin nhắn.
Ban đầu, thiết lập được đặt ở chế độ riêng tư (chỉ có mình bạn xem). Bạn nhấn Thay đổi tại mục Riêng tư trong giao diện Cài đặt chia sẻ > chọn quyền truy cập (nên chọn Bất kỳ ai có liên kết) > nhấn Lưu. Sau đó, bạn có thể gửi liên kết qua email trong hộp Mời mọi người > nhấn Chia sẻ & lưu.
Mặc định, nội dung tin nhắn sau khi xem sẽ bị xóa sau 10 giây. Bạn có thể thay đổi thời gian nầy bằng cách chạy tập tin Bản sao của Secret Message > mở menu Công cụ > chọn Trình quản lý tập lệnh > chọn Edit. Trong trang hiện ra, bạn nhập thời gian muốn xóa phía sau dòng var time = (tính bằng giây) rồi nhấn biểu tượng hình đĩa mềm (Ctrl+S) lưu lại thay đổi.
Chủ Nhật, 3 tháng 11, 2013
Trong khủng hoảng bàn về cái tầm của nhà lãnh đạo
Lãnh đạo và khủng hoảng từ góc nhìn nghiên cứu
Khi
xảy ra khủng hoảng, người lãnh đạo sẽ chịu trách nhiệm lớn nhất, và do
đó cần phát huy tốt nhất các phẩm chất của mình để đưa tổ chức đi lên.
Tuy vậy, trong đa số trường hợp các nhà lãnh đạo không có được sự chuẩn
bị tốt nhất để đương đầu với khủng hoảng và hậu quả là các ảnh hưởng
tiêu cực đến lợi nhuận, thị phần, thương hiệu và hệ thống nhân sự của tổ
chức.
Bởi vậy,
các nhà lãnh đạo cần được trang bị “các kỹ năng vượt khủng hoảng”,
không chỉ giới hạn ở kỹ năng truyền thông hiệu quả mà bao gồm khả năng
cảm nhận, quản trị rủi ro, quản lý thay đổi và định hướng, thúc đẩy tổ
chức đi theo con đường vạch ra.
Tuy
nhiên, không phải tất cả các nhà lãnh đạo doanh nghiệp đều được trang bị
kỹ năng hoặc có kinh nghiệm vượt khủng hoảng. Và khủng hoảng là cơ hội
cho lãnh đạo thể hiện nỗ lực, sức sáng tạo và khả năng huy động các
nguồn lực cùng thực thi chiến lược “thoát khủng hoảng”, cũng là cơ hội
phát triển năng lực quản trị thay đổi cho lãnh đạo.
Cuộc khủng hoảng hiện nay – khủng hoảng của vai trò lãnh đạo
Trong quá trình tìm câu trả lời cho câu
hỏi: Nguyên nhân cốt yếu của cuộc khủng hoảng là gì?, hàng loạt bài phân
tích cho rằng mấu chốt vấn đề nằm ở sự lãnh đạo. “Sự sụp đổ toàn cầu
này không phải do nợ dưới chuẩn, hợp đồng hoán đổi nợ xấu, hoặc thậm chí
sự tham lam quá mức. Tất cả đó chỉ là những hệ quả. Nguyên nhân cơ bản
của cuộc khủng hoảng này nằm ở sự lãnh đạo sai lầm. “Tiếng kêu chung
dường như sau: thứ mà cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới này cần là sự
lãnh đạo”. (Bill George, nguyên Chủ tịch Hội đồng Quản trị và CEO của
Medtronic, giáo sư ngành quản trị tại trường Đại học kinh doanh Havard,
Mỹ).
Trong bối cảnh Việt Nam, trong 6 tháng
đầu năm, đã có tới 26 nghìn lãnh đạo doanh nghiệp Việt Nam ngã ngựa.
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam vẫn còn gặp nhiều khó khăn và khó có
thể phục hồi trong vòng 24 tháng tới, các nhà lãnh đạo doanh nghiệp
đang và sẽ phải làm gì?
Cái Tầm của người lãnh đạo đưa doanh nghiệp vượt qua khủng hoảng
Cái Tầm ở đây có thể hiểu là một tiêu chuẩn thước đo với người lãnh đạo, là tổng hợp những nhân tố năng lực và kinh nghiệm quản trị nhân sự của người lãnh đạo giúp họ đưa doanh nghiệp đạt được thành công vượt bậc và bền vững.
Biểu hiện rõ ràng nhất của cái Tầm là
tầm nhìn – yếu tố quan trọng bậc nhất trong các phẩm chất của người lãnh
đạo và phân biết họ với cấp dưới của mình. Cái Tài có thể bẩm sinh mà
có, nhưng Tầm đòi hỏi nền tảng tri thức, trải nghiệm và sự tôi luyện của
thực tế. Càng được củng cố bởi vốn tri thức dồi dào, càng được rèn
luyện qua thực tại khắc nghiệt, cái Tầm càng sắc bén.
Thực tế đã cho thấy quản lý một công
việc kinh doanh đang ổn định và tăng trưởng dễ dàng hơn nhiều so với vật
lộn trong thời kỳ khủng hoảng. Bill George đã so sánh như sau: Những
giai đoạn tăng trưởng không thử thách sự gan góc của bạn như khủng
hoảng, chúng cũng không quyết định xem liệu bạn có trụ vững giữa sức
nóng của cuộc chiến hay không. Cũng giống như trong chiến tranh, khủng
hoảng thử thách những người lãnh đạo tới cực hạn bởi vì kết quả hiếm khi
lường trước được. Họ không chỉ phải vận dụng tất cả trí não để dẫn dắt
tổ chức của mình vượt qua nó, mà còn phải đào sâu vào trong chính bản
thân mình để tìm dũng khí tiếp bước về phía trước.
Rất nhiều bài báo và chuyên gia đều chung nhận định là những căn bệnh trầm kha của doanh nghiệp Việt Nam bộc lộ rõ hơn bao giờ hết chỉ sau 2 năm khủng hoảng. Đó là thiếu tầm nhìn dài hạn, tâm lý tranh thủ, dễ hài lòng, dễ thỏa hiệp, thích “đi tắt”, thiếu nền tảng tri thức để phân biệt được con đường phát triển bền vững theo xu thế chung của thế giới với trào lưu của đám đông.vv..
Rất nhiều bài báo và chuyên gia đều chung nhận định là những căn bệnh trầm kha của doanh nghiệp Việt Nam bộc lộ rõ hơn bao giờ hết chỉ sau 2 năm khủng hoảng. Đó là thiếu tầm nhìn dài hạn, tâm lý tranh thủ, dễ hài lòng, dễ thỏa hiệp, thích “đi tắt”, thiếu nền tảng tri thức để phân biệt được con đường phát triển bền vững theo xu thế chung của thế giới với trào lưu của đám đông.vv..
Thay đổi tư duy lãnh đạo để thoát khỏi khủng hoảng
Các nhà lãnh đạo có Tầm sẽ sớm biết nhận
thức và vận dụng xu thế của thời đại, của thế giới và thường nắm giữ vị
trí tiên phong, khai phá. Thay vì nóng vội, họ điềm tĩnh tiên lượng
được tương lai để có mục tiêu, con đường và những phương án dự phòng phù
hợp. Họ biết hướng tới sự phát triển bền vững hơn là cố gắng tối đa hóa
lợi nhuận càng chóng càng tốt. Mặt khác, nhà lãnh đạo có Tầm luôn có
sức thu hút các nguồn lực, đặc biệt là nguồn tài lực, và họ biết cách
vận dụng hiệu quả những gì mình có trong tay để quản lý nhân sự một
cách tốt nhất. Dù có thể thương tích ít nhiều, lãnh đạo doanh nghiệp có
Tầm vẫn có thể dẫn dắt cả doanh nghiệp vượt qua cơn khủng hoảng, thậm
chí đạt tăng trưởng.
http://eduviet.vn/index.php/Hoach-dinh-phat-trien-nhan-su/trong-khung-hoang-ban-ve-cai-tam-cua-nguoi-lanh-dao-doanh-nghiep-viet.html
http://eduviet.vn/index.php/Hoach-dinh-phat-trien-nhan-su/trong-khung-hoang-ban-ve-cai-tam-cua-nguoi-lanh-dao-doanh-nghiep-viet.html
Đăng ký:
Nhận xét (Atom)