Vốn chủ sở hữu là các nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các
thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong các công ty
cổ phần.
Có 3 nguồn tạo nên vốn chủ sở hữu: số tiền góp
vốn của các nhà đầu tư, tổng số tiền tạo ra từ kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh (lợi nhuận chưa phân phối) và chênh lệch đánh giá lại
tài sản.
Vốn chủ sở hữu bao gồm: vốn kinh doanh (vốn góp
và lợi nhuận chưa chia), chênh lệch đánh giá lại tài sản, các quỹ của
doanh nghiệp như: quỹ phát triển, quỹ dự trữ, quỹ khen thưởng phúc
lợi... Ngoài ra vốn chủ sở hữu còn gồm vốn đầu tư xây dựng cơ bản và
kinh phí sự nghiệp (kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp phát không hoàn
lại...)
Vốn chủ sở hữu có thể được hiểu theo các cách sau:
1. Là cổ phần hoặc bất cứ loại chứng khoán nào khác đại diện cho tỷ lệ sở hữu của cổ đông.
2.
Trên bảng cân đối Kế toán, Vốn chủ sở hữu là lượng tiền được cổ đông
đóng góp cộng với các khoản thu được (hoặc trừ đi khoản bị mất).
3. Trong nghiệp vụ mua bán Chứng khoán, là giá trị của chứng khoán trong tài khoản trừ đi khoản vay từ công ty môi giới.
4.
Trong Bất động sản, vốn chủ sở hữu là sự chênh lệch giữa giá trị hiện
tại trên thị trường của tài sản và phần nợ chủ sở hữu loại tàn sản ấy
phải trả cho chủ nợ do đã đem tài sản đó đi thế chấp. Vì vậy vốn chủ sở
hữu sẽ là phần chủ sở hữu nhận được sau khi bán đi tài sản đó và trả hết
phần nợ thế chấp.
Lưu ý: Cổ phần là vốn sở hữu bởi vì nó
đại diện cho tỷ lệ sở hữu của cá nhân trong công ty, nhưng Trái phiếu
thì lại được coi là nợ bởi vì nó đại diện cho nghĩa vụ trả nợ của công
ty (vì công ty phát hành trái phiếu để huy động vốn cũng chính là nợ chủ
sở hữu trái phiếu một khoản tiền hay tài sản nhất định).
Vai trò :
vai trò bảo vệ :
vai trò hoạt động : vốn tới đâu thì tính tự chủ tới đó
vai trò điều chỉnh : vốn tới đâu , hành vi được điều chỉnh tới đó ( mạnh vì gạo , bạo vì tiền )
Blog Archive
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét